Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 89x5.7mm

Mã sản phẩm: 11A661G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 89x5.7mm

Xuất xứ: EU

Vòng đệm cao su FKM 89x5.7 mm: kiểm tra trước khi thay

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 89x5.7mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Việc chọn Oring Viton/FKM nên bắt đầu từ bản vẽ hoặc phép đo có kiểm soát, không dựa vào màu sắc và cảm giác đàn hồi. Vòng có ID 89 mm, CS 5.7 mm và OD kiểm tra 100.4 mm.

Kiểm tra ba thông số danh nghĩa

Ba đại lượng dưới đây phải khớp đồng thời. Nếu một số không phù hợp, cần kiểm tra lại tên hàng hoặc phép đo.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID89 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS5.7 mmĐường kính tiết diện tròn
OD100.4 mmID + 2 × CS
OD − ID11.4 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 89x5.7 mm, chênh lệch OD và ID bằng 11.4 mm, đúng bằng hai lần CS 5.7 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Kiểm tra tính nhất quán bằng công thức

Phân tích số học giúp nội dung của từng size khác biệt thực chất, thay vì chỉ thay con số trong một mẫu chung.

  • Bán kính tiết diện: 2.85 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 25,518 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 94.7 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 297,51 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,12809.
  • Tỷ lệ CS/ID: 6,4045%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 7,592 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Cách xử lý khi số đo mẫu không khớp

Giả sử ID lớn khiến việc giữ vòng tròn tự nhiên khi đo khó khăn. Với size dự kiến 89x5.7 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Vì sao size gần chưa chắc thay thế được?

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
89.1x5.7 mm89.15.7100.5ID lớn hơn 0.1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.1 mm
89.3x5.7 mm89.35.7100.7ID lớn hơn 0.3 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.3 mm
89.6x5.7 mm89.65.7101ID lớn hơn 0.6 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.6 mm
84.6x5.7 mm84.65.796ID nhỏ hơn 4.4 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 4.4 mm
84.3x5.7 mm84.35.795.7ID nhỏ hơn 4.7 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 4.7 mm

Không mặc định thay 89x5.7 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Đối với Oring 89x5.7 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Bỏ qua tình trạng ba via hoặc cạnh sắc trong rãnh.
  • Không so sánh với rãnh và bản vẽ thiết bị.
  • Đặt hàng chỉ theo ID mà không ghi CS.
  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.

FAQ kỹ thuật trước khi chọn vòng

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Không.

Con số đầu tiên trong 89x5.7 mm biểu thị gì?

Đó là ID danh nghĩa, tức đường kính trong của vòng khi ở trạng thái tự do và chưa bị kéo.

Đường kính trung bình của vòng 89x5.7 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 89 + 5.7 = 94.7 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Để xem toàn bộ dải kích thước cùng vật liệu, sử dụng liên kết danh mục mẹ trực tiếp dưới đây. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347