-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 160x190x12 TC là oil seal cao su NBR dùng cho trục đường kính 160 mm, hốc lắp đường kính 190 mm và chiều dày phốt 12 mm. Đây là kích thước đáng chú ý vì trục thuộc nhóm trung lớn nhưng phốt lại có bề dày khá mỏng, phù hợp với những nắp chặn dầu có chiều sâu lắp hạn chế.
Với size 160x190x12, phần chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 30 mm, tương đương khoảng 15 mm mỗi bên theo hướng bán kính. Điều này cho thấy thân phốt không quá dày, cần hốc lắp 190 mm còn chuẩn và thao tác ép đều để tránh nghiêng phốt. Nếu lắp sai hoặc dùng size gần giống, môi phốt có thể lệch khỏi vùng tiếp xúc trên trục 160 mm.
Sản phẩm thuộc nhóm phốt dầu TC NBR chịu dầu cho trục quay trên TDKMART.COM, thường dùng để chặn dầu bôi trơn, dầu hộp số, mỡ lỏng và các môi chất gốc dầu tương thích với cao su NBR.
| Hạng mục | Thông số của size 160x190x12 TC | Ý nghĩa khi chọn thay thế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo NBR size 160x190x12 TC | Làm kín dầu tại vị trí trục quay đường kính 160 mm |
| Đường kính trong | 160 mm | Dùng cho trục hoặc cổ bạc có đường kính danh nghĩa 160 mm |
| Đường kính ngoài | 190 mm | Lắp vào hốc, nắp chặn hoặc thân vỏ có đường kính 190 mm |
| Bề dày | 12 mm | Phù hợp rãnh lắp mỏng, cần tiết kiệm chiều sâu theo phương trục |
| Kiểu phốt | TC | Môi kép, có lò xo giữ lực ép môi chính lên trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thích hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ thông dụng |
| Đặc điểm riêng | Trục 160 mm, OD 190 mm, dày 12 mm | Thân gọn, cần lắp thẳng để môi phốt không bị lệch tâm |
Điểm riêng của phốt 160x190x12 TC nằm ở sự kết hợp giữa đường kính trục 160 mm và chiều dày chỉ 12 mm. Với trục 160 mm, chu vi làm việc của môi phốt khoảng 502 mm. Chu vi này không nhỏ, nên nếu cổ trục có vết rãnh, xước dọc hoặc độ đảo lớn, môi NBR sẽ chịu mài mòn không đều quanh vòng tiếp xúc.
So với các size cùng trục 160 mm nhưng dày 15 mm hoặc 16 mm, loại 160x190x12 thường dành cho hốc lắp nông hơn. Trong thực tế sửa chữa, có những nắp chặn chỉ còn ít khoảng trống phía sau phốt vì gần bạc đạn, vòng hãm hoặc vai trục. Nếu cố dùng phốt dày hơn, phốt có thể không vào hết đáy hốc hoặc môi chính bị đẩy sang vùng trục không đúng thiết kế.
Phần thân hướng kính khoảng 15 mm mỗi bên cũng làm size này nhạy hơn với thao tác ép lệch. Nếu không có dụng cụ ép đều mặt, thân phốt có thể bị nghiêng trong hốc 190 mm. Khi đó, môi trong tiếp xúc không đồng đều trên trục 160 mm, dễ xuất hiện tình trạng nóng môi, mòn một phía hoặc thấm dầu sau khi máy chạy một thời gian.
Thông số 160 mm là đường kính làm việc của môi phốt. Khi thay thế, nên đo tại cổ trục nơi phốt cũ đã chạy, không đo ở đầu trục hoặc đoạn bậc khác. Nếu vùng này bị mòn rãnh, môi phốt mới có thể vẫn bị rò dù chọn đúng mã 160x190x12 TC.
OD 190 mm dùng cho hốc lắp có đường kính danh nghĩa 190 mm. Hốc cần tròn đều, không bị nong rộng, không có ba via sắc ở mép vào. Với phốt có thân tương đối mỏng theo hướng bán kính, hốc bị méo hoặc rộng nhẹ có thể làm phốt không bám chắc ở lưng ngoài.
Bề dày 12 mm quyết định phốt nằm khá gọn theo chiều trục. Đây là thông số quan trọng nếu phía sau phốt có vòng bi, vòng chặn hoặc mặt tựa gần sát. Dùng sai bề dày có thể làm môi chính tiếp xúc sai vị trí, cấn mặt chặn hoặc không đủ chiều sâu để phốt ổn định trong hốc.
Phốt dầu NBR 160x190x12 TC thường gặp ở các vị trí đầu trục có vỏ lắp nhỏ gọn, chẳng hạn nắp chặn dầu hộp giảm tốc vừa và lớn, cụm gối đỡ trục, trục lô, trục tang, đầu ra hộp truyền động hoặc những vị trí có dầu bôi trơn bên trong và bụi nhẹ bên ngoài.
Trong các ứng dụng này, phốt cần giữ dầu quanh trục 160 mm nhưng không được chiếm quá nhiều chiều sâu lắp. Kiểu TC có môi chính và môi phụ giúp đáp ứng yêu cầu chặn dầu từ phía trong, đồng thời hạn chế bụi nhẹ từ môi trường ngoài. Tuy nhiên, nếu khu vực làm việc có bùn, cát, tia nước mạnh hoặc bụi kim loại nhiều, nên bố trí thêm nắp che hoặc phớt bụi phụ để bảo vệ môi cao su.
Nếu cùng cụm nắp chặn có thêm mặt ghép tĩnh, người dùng có thể xem thêm gioăng cao su tròn O-ring cho rãnh mặt bích để xử lý phần kín tĩnh, còn phốt 160x190x12 TC đảm nhiệm phần làm kín động quanh trục quay.
Không nên dùng phốt 160x190x12 TC cho trục 155 mm hoặc 165 mm. Trục 155 mm sẽ làm môi phốt thiếu lực ép, còn trục 165 mm làm môi bị kéo căng quá mức. Sai 5 mm ở ID là sai lệch lớn đối với oil seal, không nên xem là kích thước có thể thay thế.
Không nên dùng nếu hốc lắp là 185 mm hoặc 195 mm. Hốc 185 mm sẽ quá chặt so với OD 190 mm, có nguy cơ làm móp phốt khi ép vào. Hốc 195 mm lại quá rộng, khiến dầu có thể thoát quanh thân ngoài.
Không nên thay bằng phốt 160x190x15 hoặc 160x190x16 nếu chưa kiểm tra khoảng hở phía sau. Với vị trí thiết kế cho dày 12 mm, phốt dày hơn có thể nhô ra, chạm nắp ép, chạm vòng hãm hoặc làm môi chính chạy lệch vùng trục đã được thiết kế.
Không nên chọn vật liệu NBR nếu phốt phải làm việc trong dung môi mạnh, hóa chất không tương thích hoặc nhiệt độ cao liên tục vượt khả năng của cao su NBR. Khi vật liệu không phù hợp, môi phốt có thể chai cứng, phồng hoặc nứt.
ID lớn hơn 160 mm làm môi trong không đủ ôm trục, dầu có thể rịn qua đường tiếp xúc khi máy chạy. ID nhỏ hơn 160 mm tạo ma sát cao, làm môi nóng, mòn nhanh và có thể tạo vệt xước mới trên cổ trục.
OD nhỏ hơn 190 mm làm thân ngoài lỏng trong hốc, dễ rò dầu theo lưng phốt. OD lớn hơn 190 mm khiến quá trình ép lắp quá chặt, có thể làm cong khung, méo mép ngoài hoặc làm môi trong lệch tâm so với trục.
Bề dày 12 mm là điểm cần giữ đúng với size này. Phốt mỏng hơn có thể thiếu độ tựa trong rãnh; phốt dày hơn có thể cấn mặt chặn hoặc đẩy môi sang vùng trục không mong muốn. Nếu trục đã có vệt mòn cũ, sai vị trí môi càng dễ làm dầu thấm qua.
Mặt có lò xo của phốt TC thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không hướng đúng khoang dầu. Khi tháo ra lắp lại, phốt mỏng 12 mm dễ bị ảnh hưởng ở mép ngoài hoặc môi trong nếu thao tác không cẩn thận.
NBR thích hợp với nhiều môi trường dầu cơ khí thông dụng, nhưng không thay thế được các vật liệu chuyên dụng trong hóa chất, dung môi hoặc nhiệt cao. Vật liệu sai có thể làm phốt hư sớm dù kích thước hoàn toàn đúng.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng thực tế nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 155x190x12 | ID nhỏ hơn 5 mm, OD và dày giống | Môi bị căng quá mức trên trục 160 mm, dễ nóng và mòn nhanh |
| 165x190x12 | ID lớn hơn 5 mm, cùng hốc 190 mm | Môi thiếu lực ép lên trục 160 mm, có thể thấm dầu ở môi trong |
| 160x185x12 | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 190 mm sẽ lỏng, dầu dễ rò quanh lưng phốt |
| 160x195x12 | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 190 mm, ép vào dễ biến dạng hoặc không lắp được |
| 160x190x10 | Mỏng hơn 2 mm | Thân phốt ngắn hơn, môi có thể không nằm đúng vùng làm kín ban đầu |
| 160x190x15 | Dày hơn 3 mm | Có thể cấn nắp chặn, vòng hãm hoặc làm môi chạy sang vùng trục khác |
| 160x190x16 | Dày hơn 4 mm | Không phù hợp rãnh nông; nguy cơ nhô ra ngoài hoặc chạm chi tiết phía sau |
| 155x185x12 | ID và OD đều nhỏ hơn 5 mm | Môi quá căng trên trục 160 mm nhưng thân ngoài lại lỏng với hốc 190 mm |
| 165x195x12 | ID và OD đều lớn hơn 5 mm | Môi trong lỏng, OD ngoài quá chặt; sai cả hai vị trí làm việc chính |
Phốt này dùng cho trục 160 mm. Số 190 mm là đường kính ngoài để lắp vào hốc, còn số 12 mm là bề dày của phốt.
Hai size có cùng ID và OD, chỉ khác bề dày. Nếu vị trí lắp được thiết kế cho 12 mm, dùng bản 15 mm có thể làm phốt nhô ra hoặc làm môi chính nằm sai vị trí trên trục.
Có thể ảnh hưởng nếu vết xước nằm theo chiều thoát dầu hoặc làm thân ngoài không bám đều. Với OD 190 mm và thân hướng kính khoảng 15 mm mỗi bên, hốc cần sạch và đủ tròn để giữ phốt ổn định.
Không nên. OD 185 mm nhỏ hơn hốc 190 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể rò quanh mép ngoài.
Trong nhiều trường hợp dầu hộp số gốc khoáng có thể dùng với NBR. Nếu dầu có phụ gia đặc biệt, nhiệt độ cao hoặc điều kiện vận hành nặng, nên xem lại vật liệu trước khi thay.
Thông thường mặt có lò xo quay về phía dầu cần giữ. Đây là hướng giúp môi chính ép đúng phía khoang dầu và làm việc ổn định hơn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 160x190x12 TC là oil seal dành cho trục 160 mm, hốc lắp 190 mm và rãnh lắp mỏng 12 mm. Đặc điểm quan trọng nhất của size này là đường kính trục tương đối lớn nhưng chiều dày phốt mỏng, nên rất cần giữ đúng chiều sâu lắp và ép phốt thẳng trong hốc.
Khi đặt mua trên TDKMART.COM, người dùng nên đối chiếu đủ ba thông số 160 mm, 190 mm và 12 mm, đồng thời kiểm tra vùng cổ trục, độ tròn hốc và khoảng hở phía sau phốt. Không nên thay bằng size gần giống nếu chưa đánh giá rõ ảnh hưởng đến lực ôm trục, độ chặt ngoài hốc và vị trí làm việc của môi phốt.