-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 205x235x18 TC là loại oil seal NBR dùng cho trục đường kính 205 mm, hốc lắp đường kính 235 mm và chiều dày phốt 18 mm. Đây là size có đặc điểm khá riêng: đường kính trục lớn nhưng phần thân theo hướng bán kính không quá rộng, vì chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong chỉ 30 mm, tương đương khoảng 15 mm mỗi bên.
Chính đặc điểm này làm cho phốt 205x235x18 TC thường xuất hiện ở những cụm máy có trục lớn nhưng vỏ lắp phốt tương đối gọn. Người mua cần đặc biệt chú ý đến độ chính xác của hốc 235 mm, vì phần thân phốt không quá dày theo hướng bán kính. Nếu hốc bị rộng, méo hoặc đóng lệch khi lắp, khả năng giữ chặt thân ngoài sẽ giảm rõ rệt.
Sản phẩm thuộc nhóm phốt dầu TC NBR chịu dầu cho trục quay công nghiệp trên TDKMART.COM, phù hợp với các vị trí cần chặn dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ lỏng trong điều kiện làm việc cơ khí thông dụng.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa kỹ thuật |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo NBR size 205x235x18 TC | Dùng làm kín dầu tại vị trí trục quay đường kính lớn |
| Đường kính trong | 205 mm | Phù hợp trục hoặc cổ bạc có đường kính danh nghĩa 205 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm | Lắp vào hốc, nắp chặn hoặc thân vỏ có đường kính 235 mm |
| Bề dày | 18 mm | Quyết định chiều sâu lắp và vị trí môi phốt tiếp xúc trên trục |
| Kiểu phốt | TC | Môi kép, có lò xo, dùng để chặn dầu và hạn chế bụi nhẹ |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ và môi trường cơ khí thông thường |
| Đặc điểm riêng | Trục 205 mm, OD 235 mm, thân hướng kính khoảng 15 mm mỗi bên | Cần hốc lắp chuẩn, ép đều tay để tránh nghiêng thân phốt |
Size 205x235x18 TC có tỷ lệ khá đặc biệt so với nhiều phốt dầu lớn khác. Trục 205 mm thuộc nhóm đường kính lớn, nhưng hốc ngoài chỉ 235 mm, nghĩa là phần vật liệu nằm giữa trục và hốc không quá dày. Vì vậy, phốt này thích hợp với những thiết kế cụm vỏ gọn, nơi khoảng cách từ trục đến thành hốc bị giới hạn.
Bề dày 18 mm tạo cho phốt độ ổn định theo chiều trục tốt hơn các size mỏng 12 mm hoặc 15 mm. Tuy nhiên, do thân theo hướng bán kính chỉ khoảng 15 mm mỗi bên, khi đóng phốt cần tránh lực lệch tâm. Nếu dùng búa gõ một phía hoặc ép không có mặt tỳ phẳng, phốt có thể bị nghiêng trong hốc 235 mm, làm môi chính không ôm đều quanh trục 205 mm.
Đây là size cần chú ý nhiều đến độ đồng tâm giữa trục và hốc lắp. Khi trục lớn nhưng OD chỉ cách ID 30 mm, mọi sai lệch nhỏ ở hốc hoặc cổ trục đều ảnh hưởng trực tiếp đến môi làm kín. Nếu cổ trục có rãnh mòn hoặc hốc ngoài bị oval, dầu có thể rò ở môi trong hoặc rịn quanh lưng phốt.
Đường kính trong 205 mm cho biết phốt làm việc với trục 205 mm. Khi đo kiểm, nên đo ngay tại vùng môi phốt tiếp xúc, vì trục có thể có nhiều bậc đường kính khác nhau. Nếu vùng chạy môi đã bị lõm vòng, xước dọc hoặc rỗ bề mặt, phốt mới vẫn có nguy cơ rò dầu dù kích thước đặt hàng đúng.
Đường kính ngoài 235 mm yêu cầu hốc lắp tương ứng. Với size này, hốc 235 mm cần tròn đều, không bị nong rộng do tháo lắp nhiều lần. Nếu hốc rộng nhẹ, thân ngoài của phốt không bám đủ lực; nếu hốc quá chặt, quá trình ép có thể làm thân phốt biến dạng và truyền lực méo vào môi trong.
Bề dày 18 mm giúp phốt có chiều sâu lắp tương đối chắc chắn. Tuy nhiên, nếu thay bằng phốt dày 20 mm hoặc 22 mm, môi chính có thể chạy sang vị trí khác trên trục, thậm chí cấn mặt chặn phía ngoài. Nếu thay bằng phốt 15 mm, thân phốt có thể nằm hụt trong hốc hoặc môi không trùng với vùng làm kín ban đầu.
Phốt dầu NBR 205x235x18 TC thường được dùng tại những cụm trục có đường kính lớn nhưng khoảng hở quanh trục không nhiều. Bối cảnh dễ gặp là nắp chặn dầu hộp giảm tốc, đầu trục truyền động, cụm ổ đỡ công nghiệp, trục lô, trục tang hoặc cụm máy có thiết kế vỏ sát trục.
Ở các vị trí này, phốt không chỉ cần ôm trục 205 mm mà còn phải nằm chắc trong hốc 235 mm. Do phần thân hướng kính tương đối hẹp, phốt cần được lắp thẳng, đều và không bị xoắn. Nếu cụm máy có rung động hoặc trục đảo, môi phốt có thể mòn nhanh hơn ở một phía.
Với những cụm nắp chặn có thêm mặt ghép tĩnh, người dùng có thể kết hợp thêm gioăng cao su tròn O-ring cho rãnh mặt bích để xử lý phần làm kín giữa hai bề mặt lắp ghép, trong khi oil seal đảm nhiệm phần làm kín động quanh trục quay.
Không nên dùng size này cho trục 200 mm hoặc 210 mm. Trục 200 mm làm môi phốt thiếu lực ôm, còn trục 210 mm làm môi bị kéo căng quá mức. Với chu vi trục lớn, sai 5 mm ở đường kính trong không phải sai lệch nhỏ.
Không nên dùng nếu hốc lắp thực tế là 230 mm hoặc 240 mm. OD 235 mm chỉ phù hợp với hốc 235 mm. Nếu lắp vào hốc 240 mm, phốt sẽ lỏng ngoài thân; nếu ép vào hốc 230 mm, phốt gần như không phù hợp và dễ biến dạng.
Không nên thay bằng phốt 205x235x15 hoặc 205x235x20 nếu chưa kiểm tra vị trí môi trên trục. Chênh vài milimet ở bề dày có thể làm môi phốt chạy vào vùng trục đã mòn, lệch khỏi mặt chuẩn hoặc cấn với chi tiết lân cận.
Không nên dùng NBR nếu vị trí làm việc có dung môi mạnh, hóa chất đặc biệt, nhiệt độ cao liên tục hoặc môi trường có yêu cầu vật liệu khác. Trong những trường hợp đó, cần xem lại vật liệu phốt trước khi thay thế.
Nếu ID lớn hơn 205 mm, môi phốt không đủ ép lên trục. Dầu có thể thấm qua đường tiếp xúc, nhất là khi dầu bị khuấy hoặc văng trong hộp máy. Nếu ID nhỏ hơn 205 mm, môi bị căng, tăng nhiệt và có thể làm cổ trục xuất hiện vệt mòn mới.
OD nhỏ hơn 235 mm làm thân phốt lỏng trong hốc, dễ rò dầu quanh lưng phốt. OD lớn hơn 235 mm khiến việc lắp nặng, dễ làm móp khung hoặc nghiêng phốt. Với phần thân hướng kính chỉ khoảng 15 mm mỗi bên, lỗi ép lệch có thể ảnh hưởng nhanh đến môi làm kín.
Phốt mỏng hơn 18 mm có thể nằm hụt trong hốc, làm môi không làm việc đúng vùng trục cần giữ dầu. Phốt dày hơn 18 mm có thể nhô ra ngoài, cấn mặt chặn hoặc ép sát vào chi tiết gần đó. Trường hợp cấn nhẹ có thể không phát hiện ngay khi lắp, nhưng khi máy nóng lên sẽ làm phốt mòn bất thường.
Với kiểu TC, mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu đặt ngược chiều, môi chính không hướng về phía khoang dầu, khả năng chặn dầu giảm. Khi phải tháo ra lắp lại, mép ngoài hoặc môi phốt có thể đã bị ảnh hưởng, nhất là với size lớn.
NBR phù hợp với nhiều loại dầu cơ khí thông dụng, nhưng không phải vật liệu dùng cho mọi môi trường. Nếu tiếp xúc với dung môi hoặc nhiệt quá cao, cao su có thể chai, phồng hoặc mất đàn hồi, làm lò xo không còn đủ khả năng bù lực ép môi.
| Size gần giống | Khác biệt so với 205x235x18 | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 200x235x18 | ID nhỏ hơn 5 mm, OD và dày giống | Môi bị căng mạnh trên trục 205 mm, dễ nóng và mòn cổ trục |
| 210x235x18 | ID lớn hơn 5 mm, cùng hốc 235 mm | Thiếu lực ôm trục 205 mm, dầu có thể rịn qua môi trong |
| 205x230x18 | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 235 mm sẽ lỏng, rò dầu quanh thân ngoài |
| 205x240x18 | OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 235 mm, ép vào dễ quá chặt hoặc méo phốt |
| 205x235x15 | Mỏng hơn 3 mm | Môi phốt có thể lùi khỏi vị trí thiết kế, không đúng vùng làm kín cũ |
| 205x235x20 | Dày hơn 2 mm | Có thể nhô ra ngoài, cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vùng khác |
| 200x230x18 | ID và OD đều nhỏ hơn 5 mm | Môi quá căng trên trục 205 mm nhưng thân ngoài lại lỏng với hốc 235 mm |
| 210x240x18 | ID và OD đều lớn hơn 5 mm | Môi trong lỏng, thân ngoài quá chặt; sai cả hai vị trí làm việc chính |
| 205x235x22 | Dày hơn 4 mm | Nguy cơ cấn nắp chặn, vòng hãm hoặc không phù hợp rãnh lắp 18 mm |
Phốt này dùng cho trục 205 mm. Số 235 mm là đường kính ngoài để lắp vào hốc, còn số 18 mm là chiều dày của phốt.
Vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 30 mm, nên phần thân mỗi bên khoảng 15 mm. Điều này phù hợp với cụm vỏ gọn quanh trục lớn, nhưng yêu cầu hốc lắp và thao tác ép phải chính xác.
Không nên. OD 240 mm lớn hơn hốc 235 mm, khi ép vào dễ quá chặt hoặc làm biến dạng khung phốt. Dù ID và bề dày giống, đường kính ngoài vẫn không phù hợp.
Chỉ nên xem xét khi đã xác định lại chiều sâu hốc và vị trí môi. Phốt mỏng hơn 3 mm có thể làm môi chính không nằm đúng vùng tiếp xúc ban đầu trên trục 205 mm.
Nếu hốc đã rộng, phốt có thể không bám chắc ở thân ngoài. Với size này, phần thân theo hướng bán kính không quá dày, nên hốc lắp cần giữ độ tròn và độ ôm tốt để tránh rò dầu quanh lưng phốt.
Thông thường mặt có lò xo quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và khả năng chặn dầu sẽ giảm.
Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 205x235x18 TC là oil seal dành cho trục 205 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh có chiều sâu phù hợp với phốt dày 18 mm. Đặc điểm đáng chú ý của size này là trục lớn nhưng đường kính ngoài không cách quá xa đường kính trong, nên cần hốc lắp chuẩn và thao tác ép thẳng để thân phốt không bị nghiêng.
Khi đặt mua trên TDKMART.COM, nên đối chiếu đủ ba thông số 205 mm, 235 mm và 18 mm, đồng thời kiểm tra lại vùng cổ trục, độ tròn hốc và chiều sâu lắp. Không nên thay bằng các size gần giống nếu chưa đánh giá ảnh hưởng đến lực ôm trục, độ chặt ngoài hốc và vị trí làm việc của môi phốt.