-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 220x275x23 TC là oil seal cao su NBR dùng cho vị trí trục 220 mm, hốc lắp 275 mm và chiều sâu lắp khoảng 23 mm. Đây là kích thước thuộc nhóm phốt dầu lớn, thường gặp ở các cụm truyền động, hộp giảm tốc, ổ đỡ trục hoặc nắp chặn dầu của máy công nghiệp có đường kính trục lớn hơn nhiều so với các loại phốt dân dụng.
Điểm đáng chú ý của size 220x275x23 là phần chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong lên tới 55 mm. Nếu tính theo bán kính, thân phốt có khoảng 27,5 mm mỗi bên để tạo độ cứng vững khi ép vào hốc. Kết hợp với bề dày 23 mm, size này thường được chọn cho vị trí cần thân phốt bám chắc, môi phốt ổn định và không bị nghiêng khi làm việc trên trục lớn.
Trên TDKMART.COM, sản phẩm thuộc nhóm phốt dầu TC NBR dùng cho trục quay, thích hợp cho các vị trí làm kín dầu bôi trơn, dầu hộp số, mỡ lỏng hoặc môi trường có dầu khoáng thông dụng.
| Thông số | Giá trị của size 220x275x23 TC | Ý nghĩa khi lắp đặt |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu tại vị trí trục quay |
| Kiểu phốt | TC | Thiết kế môi kép, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thích hợp với dầu, mỡ và môi trường cơ khí thông dụng |
| Đường kính trong | 220 mm | Dùng cho trục hoặc bạc lót có đường kính danh nghĩa 220 mm |
| Đường kính ngoài | 275 mm | Phù hợp hốc lắp, nắp chặn hoặc thân vỏ có đường kính 275 mm |
| Bề dày | 23 mm | Ảnh hưởng đến độ sâu ép phốt và vị trí môi tiếp xúc trên trục |
| Nhóm kích thước | Phốt dầu cỡ lớn | Thường dùng trong bảo trì máy công nghiệp, hộp số, cụm ổ đỡ lớn |
Size 220x275x23 TC không chỉ lớn ở đường kính trục mà còn có thân phốt khá dày theo hướng bán kính. Với trục 220 mm, môi phốt phải ôm trên chu vi dài khoảng 691 mm. Điều này khiến tình trạng xước cổ trục, đảo trục hoặc lệch tâm hốc lắp dễ ảnh hưởng đến độ kín hơn so với các size nhỏ.
Đường kính ngoài 275 mm tạo ra vùng ép lớn giữa thân phốt và hốc lắp. Nếu hốc còn chuẩn, phốt sẽ được giữ chắc và hạn chế xoay theo trục. Ngược lại, nếu hốc đã bị mòn, oval hoặc từng bị đóng tháo nhiều lần, phốt có thể không bám đều quanh thân ngoài. Khi đó dầu không chỉ thoát ở môi trong mà còn có thể rịn quanh mép ngoài của phốt.
Bề dày 23 mm là thông số cần chú ý riêng. Nhiều người chỉ đo ID và OD rồi chọn phốt có bề dày gần giống, nhưng với size 220x275, chênh 2–3 mm ở chiều dày có thể làm môi chính chạy lệch khỏi vùng trục ban đầu. Nếu trục cũ đã có vệt mòn do phốt trước để lại, việc thay sai bề dày có thể khiến môi mới nằm đúng vào vùng xấu hoặc cấn vào vai trục.
Thông số 220 mm là đường kính làm việc của môi phốt trên trục. Khi thay thế, nên đo tại vị trí môi phốt thật sự tiếp xúc, vì đoạn đầu trục, đoạn ren hoặc đoạn ngoài ổ đỡ có thể không phản ánh đúng vùng làm kín. Nếu trục đã bị lõm rãnh quanh chu vi, có thể cần xử lý bề mặt trục hoặc điều chỉnh vị trí môi phốt theo thiết kế cho phép.
OD 275 mm dành cho hốc lắp cùng kích thước danh nghĩa. Mép hốc cần sạch, tròn và không có ba via sắc. Với phốt lớn, lực ép khi lắp khá cao; nếu ép lệch một bên, thân phốt có thể bị nghiêng, làm môi trong không đồng tâm với trục 220 mm.
Chiều dày 23 mm giúp phốt nằm ổn định trong rãnh hoặc nắp chặn có chiều sâu tương ứng. Thông số này cũng quyết định môi chính và môi phụ nằm ở đâu trên trục. Nếu khoang lắp có nắp ép, vòng chặn hoặc vai trục gần sát, dùng sai bề dày có thể gây cấn mặt, làm phốt biến dạng sau khi siết nắp.
Phốt dầu NBR 220x275x23 TC thường được dùng ở các vị trí có trục lớn nhưng không quá cồng kềnh như nhóm trục trên 300 mm. Trong xưởng bảo trì, size này có thể xuất hiện ở đầu hộp giảm tốc công suất lớn, cụm ổ đỡ trục băng tải tải nặng, trục tang, trục lô, cụm truyền động cơ khí hoặc nắp chặn dầu của thiết bị quay tốc độ vừa.
Ở những vị trí này, dầu thường nằm trong khoang bôi trơn và phốt được lắp ở đầu ra của trục. Mặt có lò xo của phốt TC thường quay về phía khoang dầu. Môi chính giữ dầu bên trong, còn môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ từ phía ngoài. Nếu khu vực làm việc có nhiều bụi đá, cát, bùn hoặc nước rửa mạnh, nên có thêm biện pháp che chắn ngoài phốt để giảm mài mòn môi phụ.
Trong một số cụm mặt bích lớn, ngoài phốt dầu còn có gioăng tĩnh ở mặt ghép. Khi cần xử lý thêm phần làm kín mặt bích, người dùng có thể tham khảo nhóm gioăng cao su tròn O-ring cho mặt ghép và rãnh lắp để chọn chi tiết hỗ trợ phù hợp.
Không nên dùng phốt 220x275x23 TC cho trục 215 mm, 218 mm, 225 mm hoặc các trục đã bị mài nhỏ quá nhiều. Môi phốt được thiết kế theo đường kính 220 mm; nếu trục sai nhiều, lực ép môi không còn nằm trong vùng làm việc hợp lý.
Không nên dùng nếu hốc lắp không phải 275 mm. Một số trường hợp nhìn phốt cũ bị biến dạng làm người thợ đo nhầm OD. Nếu chọn OD nhỏ hơn, phốt có thể lỏng trong vỏ; nếu chọn OD lớn hơn, quá trình ép vào sẽ nặng bất thường và dễ làm cong khung phốt.
Không nên thay bằng bề dày 20 mm hoặc 25 mm nếu chưa kiểm tra chiều sâu hốc và vị trí môi trên trục. Với size này, bề dày 23 mm nằm giữa hai nhóm dày phổ biến, nên việc thay tạm bằng size gần dày hơn hoặc mỏng hơn có thể làm sai vị trí làm kín.
Không nên dùng NBR trong môi trường có dung môi mạnh, hóa chất không tương thích, nhiệt độ cao vượt khả năng vật liệu hoặc nơi phốt tiếp xúc trực tiếp với nước nóng trong thời gian dài.
Nếu ID lớn hơn 220 mm, môi phốt không ép đủ lên trục, dầu có thể rịn theo vòng tiếp xúc. Nếu ID nhỏ hơn 220 mm, môi bị kéo căng, ma sát tăng, sinh nhiệt và làm trục xuất hiện vệt mòn mới.
OD nhỏ hơn 275 mm khiến thân ngoài không bám chắc trong hốc. OD lớn hơn 275 mm làm phốt khó vào, dễ bị móp mép ngoài hoặc nghiêng thân. Khi thân phốt méo, môi trong có thể không còn tròn đều theo trục.
Phốt mỏng hơn 23 mm có thể lùi sâu hoặc nằm hụt so với mặt chuẩn. Phốt dày hơn 23 mm có thể chạm nắp ép, mặt chặn hoặc không còn đủ khoảng hở sau khi lắp. Cả hai trường hợp đều làm thay đổi điểm tiếp xúc của môi trên trục 220 mm.
NBR chịu dầu tốt trong nhiều ứng dụng cơ khí, nhưng nếu gặp hóa chất hoặc nhiệt độ không phù hợp, cao su có thể chai, nứt hoặc trương nở. Khi môi phốt mất đàn hồi, lò xo không thể bù hoàn toàn cho phần cao su đã hư hỏng.
Nếu quay mặt lò xo ra ngoài trong khi dầu nằm phía trong, môi chính không hướng đúng phía cần giữ dầu. Sau khi máy chạy, dầu có thể đẩy qua môi phốt nhanh hơn, nhất là ở cụm có dầu bắn hoặc mức dầu cao.
| Size gần giống | Điểm khác với 220x275x23 TC | Hậu quả thực tế nếu chọn nhầm |
|---|---|---|
| 215x275x23 | ID nhỏ hơn 5 mm, OD và dày tương đương | Môi bị căng mạnh trên trục 220 mm, tăng ma sát và dễ nóng môi |
| 225x275x23 | ID lớn hơn 5 mm, cùng hốc 275 mm | Thiếu lực ôm trục 220 mm, dầu dễ rịn qua môi trong |
| 220x270x23 | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 275 mm sẽ lỏng, có nguy cơ rò dầu quanh thân ngoài |
| 220x280x23 | OD lớn hơn 5 mm | Không đúng hốc 275 mm, ép vào dễ quá chặt hoặc làm biến dạng vỏ phốt |
| 220x275x20 | Mỏng hơn 3 mm | Môi phốt thay đổi vị trí, có thể chạy vào vùng trục đã xước hoặc mòn |
| 220x275x25 | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn mặt chặn, nắp ép hoặc không nằm đúng đáy hốc |
| 220x280x25 | OD và bề dày đều lớn hơn | Vừa quá chặt với hốc 275 mm, vừa dễ sai chiều sâu lắp |
| 225x280x23 | ID và OD đều lớn hơn 5 mm | Môi trong lỏng trên trục 220 mm, thân ngoài lại không đúng hốc 275 mm |
| 215x270x23 | ID và OD đều nhỏ hơn 5 mm | Môi quá căng nhưng thân ngoài lại lỏng hốc; không phù hợp để thay thế |
Size này dùng cho trục 220 mm. Số 275 mm là đường kính ngoài của phốt, tương ứng với hốc lắp hoặc nắp chặn trên thân máy.
Bề dày 23 mm thường liên quan đến chiều sâu hốc và vị trí môi phốt trên trục. Nếu thay bằng 20 mm hoặc 25 mm, môi chính có thể không nằm đúng vùng làm kín ban đầu.
Không nên chỉ đo phốt cũ đã biến dạng. Nên đo trực tiếp hốc lắp ở nhiều vị trí khác nhau quanh chu vi để biết hốc còn tròn đều và đúng 275 mm hay không.
Có thể lắp, nhưng cần xem độ sâu vết rãnh. Nếu rãnh quá rõ, môi mới vẫn có thể bị rò tại đúng đường mòn cũ. Khi đó nên xử lý cổ trục hoặc cân nhắc giải pháp đặt lại vị trí môi nếu kết cấu cho phép.
Trong nhiều trường hợp dầu hộp số gốc khoáng có thể dùng với NBR. Tuy nhiên, nếu dầu có phụ gia đặc biệt, nhiệt cao hoặc môi trường vận hành nặng, nên kiểm tra lại điều kiện làm việc trước khi thay.
Có. Mặt lò xo thường phải hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng áp dầu và khả năng chặn dầu sẽ giảm.
Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 220x275x23 TC là lựa chọn dành cho trục 220 mm, hốc lắp 275 mm và vị trí cần phốt dày 23 mm. Size này có thân phốt khá lớn theo hướng bán kính, phù hợp với các cụm trục công nghiệp yêu cầu độ bám hốc tốt và môi phốt ổn định khi vận hành.
Khi đặt mua trên TDKMART.COM, nên đối chiếu đủ ba thông số 220 mm, 275 mm và 23 mm. Không nên thay bằng size gần giống nếu chưa xác định rõ ảnh hưởng đến lực ôm trục, độ chặt ngoài hốc và vị trí môi phốt trên cổ trục.