-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối nhanh khí nén thẳng dùng cho ống 6 mm và ren ngoài 1/4 được thiết kế để ghép ống OD 6 mm với thiết bị có cổng ren trong tương ứng. Kiểu một đầu ghim và một đầu ren ngoài tạo mối nối gọn theo trục, thuận tiện cho tuyến khí đi thẳng.
Quanh lựa chọn vật liệu cho ống 6 mm, ống tham khảo gồm PU, PE, PA/Nylon tùy loại ống và điều kiện sử dụng. Nên bắt đầu bằng môi trường thực tế của máy lắp ráp; không ghép thử để đoán thông số của dòng Inox 304 sang thân nhựa chỉ vì trùng OD 6 mm và ren 1/4.
| Mã hàng | PC6-02 |
| Ống tại ống 6 mm | OD 6 mm |
| Cổng trên máy lắp ráp | Ren 1/4 |
| Hướng lắp | Thân thẳng |
| Ống tham khảo | PU, PE, PA/Nylon tùy loại ống và điều kiện sử dụng. |
Khi xử lý cổng 1/4, phải nhận diện ký hiệu hoặc tài liệu của máy lắp ráp thay vì ước lượng theo đường kính ngoài. Không lấy hình dáng làm căn cứ một ren gần giống; nếu thân chỉ vào vài vòng rồi kẹt, dừng lại và kiểm tra bước ren trước khi tiếp tục.
Với công việc tháo tại xi lanh nhỏ, cần ưu tiên trạng thái đã xả áp theo quy trình của hệ thống. Ấn vòng nhả đều rồi rút ống 6 mm theo phương trục; không quy đổi bằng mắt bằng cách giật chéo vì thao tác đó có thể làm hỏng bề mặt ống.
Nếu đầu ống 6 mm phải cắt ngắn, khoảng bù còn lại của ống 6 mm cần được kiểm tra ngay. Đánh dấu chức năng ống để thân không trở thành điểm chịu lực khi máy lắp ráp chuyển động.
Ở quyết định thay thế, cần kiểm tra trước đúng chức năng cần giải quyết. Nếu chỉ nối ống 6 mm vào cổng 1/4, thân thẳng là một lựa chọn; nếu cần đổi hướng, chia nhánh hoặc đổi vật liệu, không dùng một phía để suy phía kia một sản phẩm chỉ vì nó có một kích thước giống nhau.
Đối với đầu ống 6 mm, nên ghi nhận độ tròn, mặt cắt và vùng từng nằm trong cơ cấu giữ. Nếu thấy rãnh sâu hoặc méo, cắt bỏ phần hư; khi bố trí tuyến, đo lại chiều dài để tuyến ống 6 mm không bị kéo căng.
Riêng tổ hợp 6 mm – 1/4 ở xi lanh nhỏ, ảnh chụp trước khi tháo giúp xác định lại hướng tuyến nếu máy lắp ráp có nhiều cổng sát nhau. Ghi chú này phục vụ bảo trì, không dùng để thay cho việc xác nhận cỡ ren.
Trên lần chạy thử của máy lắp ráp, cần xem xét hai vùng kín riêng biệt. Vùng ren 1/4 được quan sát quanh cổng, còn vùng ghim được theo dõi tại ống 6 mm; tiếp theo, xem tuyến có rung, cọ cạnh hoặc kéo lệch thân hay không.
Tại kế hoạch bảo trì máy lắp ráp, phải làm rõ cách nhận diện xi lanh nhỏ sau khi các tấm che đã lắp lại. Đánh dấu chức năng ống; trước khi vận hành, thử thao tác vòng nhả và vị trí cờ lê để chắc rằng lần sửa sau không phải tháo thêm chi tiết chỉ vì thiếu khoảng trống.
Trường hợp cổng 1/4 đã được thay trong một lần cải tạo trước, nên xem lại tài liệu của thiết bị mới. Ren 1/4 tại cơ cấu, nên thông tin cũ trên phụ kiện tháo ra không phải lúc nào cũng phản ánh đúng cổng đang có.
Ngay tại tuyến ống 6 mm, cần tách riêng hướng rời của ống 6 mm trước khi quyết định dùng thân thẳng. Nhiều tuyến song song khiến khoảng chạy theo trục trở thành yếu tố thực tế; sau bước nhận diện, nếu ống buộc phải rẽ sát cổng 1/4, kiểu co đáng cân nhắc hơn.
Khi thay thế tại quá trình lắp tại xi lanh nhỏ, nên đo lại việc giữ thân thẳng tâm. Đánh dấu chức năng ống; sau đó, đưa ống 6 mm vào đầu ghim theo trục và kéo nhẹ xác nhận thay vì vừa ghim vừa dùng ống để xoay thân.
Khi xem lại phương án cho máy lắp ráp, có thể đi từ nhóm đầu nối thẳng một đầu ghim ống và một đầu ren ngoài, ống 6 mm với ren 1/2, ống 6 mm với ren 3/8, kiểu co ren ngoài khi cần đổi hướng. Với xi lanh nhỏ, ưu tiên vẫn là đúng OD 6 mm, đúng cổng 1/4 và đúng hướng đi của ống 6 mm.
Ở máy lắp ráp, xi lanh nhỏ được xem như điểm chuyển từ ống 6 mm sang thiết bị nhận. Với OD 6 mm, độ cứng của tuyến và khoảng trống nhiều tuyến song song quyết định thân nối có nằm tự nhiên hay bị kéo lệch. Ren 1/4 chỉ được chọn sau khi cổng nhận đã được xác nhận; cách tiếp cận này tránh việc mua theo phụ kiện tháo ra trong trường hợp máy từng được cải tạo.
Khi thiết bị tại xi lanh nhỏ được thay mà ống 6 mm vẫn giữ nguyên, phía ống 6 mm có thể không đổi nhưng phía ren 1/4 phải được kiểm tra lại từ đầu. Nếu cổng mới khác cổng cũ, nên chọn tổ hợp trực tiếp phù hợp thay vì xếp thêm nhiều đầu chuyển. Cách làm này giúp người bảo trì đọc tuyến rõ hơn và giảm số điểm phải kiểm tra khi có rò.
Đặc điểm nhiều tuyến song song làm thay đổi cách bố trí quanh xi lanh nhỏ. Người lắp cần thử đường đi của ống 6 mm khi chưa ghim để biết tuyến có chạm tấm che, cạnh khung hoặc vùng chuyển động của máy lắp ráp hay không. Sau đó mới cố định thân tại cổng 1/4; thứ tự này tránh tình trạng ren đã siết xong nhưng ống buộc phải uốn gấp để tới vị trí.
Hồ sơ bảo trì của máy lắp ráp nên ghi rõ ba dữ kiện: xi lanh nhỏ, ống OD 6 mm và ren 1/4. Nếu có nhiều tuyến tương tự, bổ sung chức năng của ống 6 mm sẽ hữu ích hơn chỉ ghi màu ống. Lần thay sau, kỹ thuật viên có thể chuẩn bị đúng phụ kiện trước khi dừng máy và không cần tháo thử một đầu nối khác để so sánh.
Nếu ống 6 mm không vào đầu ghim theo phương thẳng, cổng 1/4 bắt ren không đều hoặc thân bị ống 6 mm kéo lệch, nên dừng thao tác tại xi lanh nhỏ. Đánh dấu chức năng ống rồi xử lý nguyên nhân thay vì tăng lực. Với máy lắp ráp, một lỗi lắp nhỏ ở vị trí này có thể làm việc kiểm tra sau đó khó hơn vì ren 1/4 tại cơ cấu.
Khi cần thay đầu nối tại xi lanh nhỏ, khách hàng có thể cung cấp ống OD 6 mm, cổng ren 1/4 và hình ảnh vị trí trên máy lắp ráp để KDT PHÚ MỸ hỗ trợ nhận diện sản phẩm phù hợp trước khi đặt hàng.