-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm truyền động công nghiệp sử dụng trục đường kính lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ bi, bạc đạn và bề mặt trục. Phốt chặn dầu lò xo TC 145x175x13 được thiết kế dành cho các vị trí có trục danh nghĩa 145mm, hốc lắp 175mm và yêu cầu chiều dày phốt 13mm nhằm duy trì vị trí tiếp xúc tối ưu của môi làm kín.
Với vật liệu cao su NBR chịu dầu và kết cấu TC hai môi phổ biến, sản phẩm thích hợp cho nhiều hệ thống quay liên tục như hộp giảm tốc, cụm truyền động băng tải, máy nghiền, thiết bị thủy lực công nghiệp và các cụm cơ khí cần hạn chế thất thoát dầu bôi trơn.
Tham khảo thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp và các loại gioăng O-ring cao su NBR đang được sử dụng phổ biến trong hệ thống làm kín máy móc.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 175 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi phụ | Có |
| Khả năng chịu dầu | Tốt |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Kiểu lắp | Ép chặt vào hốc lắp |
Không phải mọi phốt có đường kính trong 145mm đều có thể thay thế cho nhau. Điểm đáng chú ý của kích thước 145x175x13 nằm ở tỷ lệ giữa ID và OD lên tới 30mm, tạo ra thân phốt khá dày theo phương hướng kính. Điều này giúp phốt ổn định hơn khi làm việc trên các cụm trục lớn chịu rung động hoặc tải trọng hướng tâm.
Bề dày 13mm cũng là kích thước thường gặp trên nhiều cụm ổ đỡ có không gian lắp đặt giới hạn. Nếu thay bằng loại 12mm hoặc 15mm, vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục có thể thay đổi đáng kể, dẫn đến việc môi làm kín chạy vào vùng đã mòn hoặc không đúng vùng gia công bề mặt.
Đây là lý do size 145x175x13 thường được lựa chọn trong các thiết bị đã được thiết kế sẵn hốc lắp tiêu chuẩn và không còn nhiều khoảng dư theo chiều sâu.
Kích thước này tương ứng với trục danh nghĩa Ø145mm. Khi lắp đặt, môi phốt sẽ tạo lực ôm lên bề mặt trục để giữ dầu bên trong và ngăn bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào hệ thống.
Trục nên được gia công đạt độ nhẵn phù hợp để môi phốt hoạt động ổn định và hạn chế mài mòn.
OD 175mm được thiết kế cho hốc lắp có đường kính danh nghĩa 175mm. Đây là kích thước quyết định khả năng cố định thân phốt trong vỏ máy.
Nếu hốc lớn hơn tiêu chuẩn, phốt có thể xoay theo trục. Ngược lại, nếu hốc nhỏ hơn, thân cao su dễ bị biến dạng trong quá trình ép lắp.
Chiều dày 13mm quyết định vị trí môi làm kín nằm ở đâu trên bề mặt trục. Trong nhiều trường hợp bảo trì, chỉ cần thay sai chiều dày vài milimet cũng khiến môi phốt chạy trùng vào rãnh mòn cũ hoặc va chạm mặt chặn bên trong cụm máy.
Size này thường xuất hiện trong các cụm cơ khí có đường kính trục lớn, nơi lượng dầu bôi trơn tương đối nhiều và yêu cầu độ ổn định cao.
Trong những ứng dụng này, chiều dày 13mm thường được nhà sản xuất lựa chọn nhằm cân bằng giữa khả năng làm kín và không gian lắp đặt thực tế.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 145mm, môi phốt giảm lực ép lên trục và dầu dễ thoát ra ngoài. Nếu ID nhỏ hơn nhiều, lực ma sát tăng lên làm nhiệt độ môi làm kín cao hơn mức thiết kế.
OD nhỏ hơn 175mm khiến thân phốt không đủ độ bám trong hốc. Trường hợp OD lớn hơn tiêu chuẩn có thể gây khó ép lắp hoặc làm hỏng mép hốc.
Phốt 12mm có thể khiến môi làm kín lệch khỏi vị trí thiết kế. Ngược lại, phốt 14mm hoặc 15mm có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc cụm ổ bi bên trong.
Nếu hệ thống làm việc với hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, vật liệu NBR có thể không phải lựa chọn tối ưu và cần cân nhắc vật liệu khác như FKM.
Môi chính luôn phải hướng về phía dầu. Việc lắp ngược sẽ làm khả năng giữ dầu suy giảm đáng kể ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 145x175x12 | Môi phốt dịch chuyển 1mm, có thể không trùng vị trí thiết kế ban đầu. |
| 145x175x14 | Nguy cơ chạm mặt chặn trong các hốc lắp nông. |
| 145x175x15 | Chiều sâu lớn hơn, không phù hợp nhiều cụm ổ đỡ tiêu chuẩn 13mm. |
| 145x180x13 | OD lớn hơn 5mm, không thể ép vào hốc 175mm. |
| 145x170x13 | Thân phốt lỏng trong hốc 175mm, dễ xoay theo trục. |
| 140x175x13 | Môi phốt quá chặt trên trục 145mm, tăng ma sát. |
| 150x175x13 | Lực ôm trục giảm, dễ xuất hiện rò rỉ dầu. |
| 145x175x10 | Vị trí môi làm kín thay đổi đáng kể, giảm diện tích dẫn hướng. |
| 145x175x16 | Dễ cấn cụm cơ khí phía trong nếu hốc thiết kế cho 13mm. |
Chỉ nên thay thế khi đã xác nhận khoảng dịch chuyển 1mm không ảnh hưởng đến vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. Với các cụm máy có mặt chặn chính xác, nên giữ đúng chiều dày 13mm.
Trước khi thay mới, nên kiểm tra xem môi của phốt 145x175x13 có tiếp tục chạy vào rãnh mòn hay không. Nếu có, cần xử lý bề mặt trục hoặc sử dụng giải pháp phục hồi phù hợp.
Không nên. Đường kính trong được thiết kế tối ưu cho trục danh nghĩa 145mm. Sai lệch quá mức có thể làm thay đổi lực làm kín.
Chiều dày phụ thuộc thiết kế hốc lắp và vị trí môi phốt của từng nhà sản xuất thiết bị. Không thể lựa chọn chỉ dựa trên đường kính trục.
Có. Cấu trúc TC gồm môi chính giữ dầu và môi phụ hỗ trợ ngăn bụi bẩn từ môi trường bên ngoài.
Phốt chặn dầu lò xo TC 145x175x13 NBR là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục Ø145mm sử dụng hốc lắp Ø175mm và yêu cầu chiều dày chính xác 13mm. Việc duy trì đúng cả ba thông số ID, OD và độ dày giúp môi làm kín hoạt động tại đúng vị trí thiết kế, hạn chế các vấn đề phát sinh liên quan đến rò rỉ dầu, lệch môi phốt hoặc hư hỏng cụm lắp ghép trong quá trình vận hành.
```