-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhóm phốt chặn dầu kích thước lớn, phốt dầu TC 145x175x14 là lựa chọn thường xuất hiện tại các cụm trục có đường kính lớn, nơi yêu cầu duy trì màng dầu bôi trơn ổn định trong thời gian dài. Với đường kính trục danh nghĩa 145mm, đường kính ngoài 175mm và bề dày 14mm, sản phẩm phù hợp cho nhiều cụm hộp giảm tốc cỡ lớn, gối đỡ công nghiệp, trục truyền động và thiết bị cơ khí vận hành liên tục.
Phiên bản sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo tăng lực ôm môi phốt giúp duy trì khả năng làm kín trong môi trường có dầu khoáng, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn. Thiết kế TC với hai môi làm việc hỗ trợ ngăn dầu từ bên trong và hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào hệ thống.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi, có lò xo) |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 175 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Kiểu lắp | Ép vào hốc lắp Ø175 mm |
Không giống các kích thước có cùng đường kính trục nhưng bề dày 12mm hoặc 15mm, size 145x175x14 nằm trong nhóm trung gian giúp cân bằng giữa độ ổn định của môi phốt và không gian lắp đặt thực tế.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài là 30mm, tạo ra tiết diện cao su tương đối dày. Điều này giúp thân phốt giữ độ cứng tốt khi lắp trong các vỏ máy có rung động hoặc tải hướng tâm lớn.
Bề dày 14mm cũng là kích thước thường gặp ở nhiều thiết kế hộp giảm tốc công nghiệp đời cũ. Khi thay thế, người vận hành thường ưu tiên đúng độ dày này để môi phốt tiếp tục chạy trên đúng vùng tiếp xúc của trục, tránh phát sinh vết mòn mới.
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc với trục có đường kính danh nghĩa 145mm. Sau khi lắp, môi cao su và lò xo sẽ tạo áp lực ép lên bề mặt trục nhằm giữ dầu bên trong cụm máy.
Nếu trục thực tế nhỏ hơn đáng kể, lực ép giảm khiến dầu có thể thoát ra theo khe hở. Ngược lại, khi cố lắp lên trục lớn hơn thiết kế, môi phốt bị kéo căng quá mức dẫn đến tăng ma sát và giảm tuổi thọ.
OD 175mm tương ứng với lỗ lắp hoặc hốc chứa phốt có đường kính tiêu chuẩn 175mm. Đây là phần quyết định khả năng cố định phốt trong thân máy.
Với các cụm gối đỡ hoặc hộp số lớn, độ đồng tâm của hốc lắp ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ phốt. Hốc bị ôvan hoặc mòn rộng có thể khiến thân phốt xoay theo trục khi vận hành.
Chiều dày 14mm quyết định vị trí môi làm kín nằm trên bề mặt trục. Chỉ cần thay bằng loại mỏng hơn hoặc dày hơn vài milimet, môi phốt sẽ tiếp xúc ở một vùng khác trên trục.
Trong trường hợp trục đã xuất hiện rãnh mòn do phốt cũ để lại, việc thay đổi độ dày đôi khi được sử dụng như một giải pháp dịch chuyển vị trí làm kín sang vùng bề mặt còn tốt. Tuy nhiên cần tính toán kỹ khoảng trống lắp đặt trước khi áp dụng.
Kích thước này thường xuất hiện tại các cụm truyền động có trục lớn như hộp giảm tốc công suất cao, máy nghiền công nghiệp, trục dẫn động băng tải tải trọng nặng, hệ thống cấp liệu liên tục và các cụm ổ đỡ trong nhà máy sản xuất vật liệu.
Đặc điểm chung của các vị trí này là lượng dầu bôi trơn tương đối lớn, tốc độ quay không quá cao nhưng lực tác động lên trục đáng kể. Thiết kế TC giúp giảm nguy cơ bụi hoặc hạt mịn xâm nhập vào khoang dầu trong thời gian vận hành kéo dài.
Nếu cần đồng bộ thêm các giải pháp làm kín khác cho hệ thống, có thể tham khảo danh mục phốt chặn dầu công nghiệp hoặc các dòng gioăng O-ring NBR đang được sử dụng phổ biến trong thiết bị cơ khí và thủy lực.
Trường hợp lắp phốt 145mm lên trục 144mm, lực ôm môi giảm đáng kể, đặc biệt khi dầu nóng lên và độ nhớt giảm. Dầu có thể rò rỉ qua mép làm kín sau thời gian ngắn vận hành.
Nếu lắp lên trục 146mm hoặc lớn hơn, môi phốt bị kéo giãn liên tục, nhiệt sinh ra tăng và tốc độ mòn diễn ra nhanh hơn dự kiến.
OD nhỏ hơn hốc lắp sẽ làm giảm độ bám của thân phốt. Ngược lại, OD lớn hơn khiến quá trình ép lắp khó khăn và có nguy cơ biến dạng khung kim loại bên trong.
Thay thế bằng loại 12mm có thể khiến môi làm kín không nằm đúng vị trí thiết kế. Sử dụng loại 15mm hoặc lớn hơn đôi khi gây cấn nắp chặn hoặc các chi tiết lân cận.
NBR phù hợp với dầu khoáng và dầu công nghiệp thông dụng. Trong môi trường có nhiệt độ cao kéo dài hoặc hóa chất đặc biệt, cần xem xét vật liệu khác như FKM.
Môi chính luôn phải hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược sẽ làm mất chức năng giữ dầu ngay từ đầu và khiến việc thay thế trở nên tốn kém hơn.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 145x175x12 | Mỏng hơn 2mm, môi phốt dịch chuyển vị trí làm việc, có thể tạo khe hở với mặt chặn. |
| 145x175x15 | Dày hơn 1mm, một số cụm máy không đủ chiều sâu lắp đặt. |
| 145x175x16 | Dễ cấn nắp giữ phốt hoặc chi tiết quay bên cạnh. |
| 145x180x14 | OD lớn hơn 5mm, không thể lắp vào hốc 175mm. |
| 145x170x14 | OD nhỏ hơn, thân phốt không đủ độ chặt trong hốc. |
| 140x175x14 | ID nhỏ hơn, môi phốt bị căng quá mức trên trục 145mm. |
| 150x175x14 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm và dễ phát sinh rò dầu. |
| 145x175x10 | Quá mỏng cho nhiều vị trí cần độ ổn định môi phốt cao. |
Nếu độ mòn nhỏ và chưa tạo thành rãnh sâu, phốt vẫn có thể làm việc. Tuy nhiên nên kiểm tra độ nhẵn bề mặt trước khi lắp mới.
Trong nhiều thiết kế, độ dày 14mm giúp tăng độ ổn định của môi phốt và giữ vị trí tiếp xúc tối ưu trên trục khi tải trọng lớn.
Chỉ nên thực hiện khi xác nhận còn đủ chiều sâu hốc lắp và vị trí môi phốt không bị ảnh hưởng bởi phần tăng thêm 1mm.
Ở các cụm trục lớn, lượng bụi và tạp chất thường nhiều hơn. Môi phụ của TC hỗ trợ hạn chế bụi xâm nhập vào khoang dầu.
Nếu độ mòn đáng kể, khả năng giữ chặt thân phốt giảm. Khi đó cần phục hồi hốc lắp hoặc lựa chọn giải pháp sửa chữa phù hợp trước khi thay phốt mới.
Phốt chặn dầu lò xo TC 145x175x14 NBR là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục đường kính lớn cần duy trì khả năng làm kín dầu ổn định trong môi trường công nghiệp. Sự kết hợp giữa ID 145mm, OD 175mm và bề dày 14mm tạo nên cấu hình chuyên dụng cho nhiều hệ thống truyền động tải nặng, giúp việc thay thế đúng kích thước trở nên quan trọng để duy trì hiệu quả vận hành và tuổi thọ thiết bị.
```