-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm truyền động có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ ổ bi, bánh răng và toàn bộ hệ thống quay. Phốt chặn dầu lò xo TC 145x180x14 được thiết kế dành cho các vị trí sử dụng trục đường kính 145mm, kết hợp hốc lắp 180mm với độ dày tiêu chuẩn 14mm. Đây là kích thước thường xuất hiện trong các cụm hộp giảm tốc công suất lớn, trục tang băng tải, cụm truyền động công nghiệp và nhiều thiết bị cơ khí có tải trọng vận hành liên tục.
Vật liệu cao su NBR giúp phốt làm việc ổn định trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp. Thiết kế TC với hai môi làm kín và lò xo tăng lực ép hỗ trợ duy trì khả năng làm kín trong điều kiện vận hành dài ngày.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước phốt | 145x180x14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 180 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Kiểu phốt | TC – 2 môi làm kín |
| Lò xo tăng lực | Có |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Môi chất phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Ứng dụng | Hộp giảm tốc, trục quay công nghiệp, băng tải, máy sản xuất |
So với nhiều kích thước phổ biến trên thị trường, tỷ lệ giữa đường kính trục 145mm và đường kính hốc 180mm tạo ra phần thân phốt có độ dày vật liệu tương đối lớn. Điều này giúp phốt ổn định hơn khi lắp trên các cụm máy có rung động hoặc tải trọng hướng kính cao.
Bề dày 14mm cũng là một đặc điểm đáng chú ý. Đây là độ dày đủ để bố trí môi dầu chính, môi phụ chống bụi và lò xo tăng lực mà không làm tăng chiều dài lắp đặt quá mức. Trong các cụm máy có không gian giới hạn theo chiều trục, kích thước này thường phù hợp hơn so với các loại dày 16mm hoặc 18mm.
Với đường kính trục lớn 145mm, tốc độ bề mặt tiếp xúc của môi phốt thường cao hơn các trục nhỏ khi quay cùng số vòng/phút. Vì vậy việc sử dụng thiết kế TC hai môi giúp tăng khả năng kiểm soát bụi bẩn và tạp chất từ môi trường bên ngoài.
Phốt được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø145mm. Bề mặt trục nên được gia công đạt độ nhẵn phù hợp để môi phốt tiếp xúc ổn định. Kích thước này thường gặp trên:
Đường kính ngoài 180mm được thiết kế cho các hốc lắp danh nghĩa Ø180mm. Khi ép đúng tiêu chuẩn, lớp cao su ngoài tạo độ bám tốt với thành vỏ máy, hạn chế hiện tượng rò rỉ qua mặt ngoài phốt.
Kích thước này thường xuất hiện trên các gối đỡ lớn, thân hộp số công nghiệp hoặc các cụm ổ trục chịu tải nặng.
Độ dày 14mm quyết định vị trí làm việc của môi tiếp xúc trên trục. Nếu thay bằng loại 12mm, môi làm kín có thể dịch chuyển sang vùng đã bị mòn trước đó hoặc không nằm đúng vị trí thiết kế. Ngược lại, sử dụng loại 16mm có thể khiến phốt chạm vai chặn hoặc ảnh hưởng khoảng hở lắp ráp.
Nếu lắp phốt 145mm lên trục nhỏ hơn, lực ép môi không đủ khiến dầu có thể thoát ra ngoài. Nếu lắp lên trục lớn hơn, môi phốt bị kéo căng quá mức dẫn đến nóng cục bộ và mài mòn nhanh.
Khi OD nhỏ hơn hốc lắp, thân phốt không bám chắc vào thành vỏ. Nếu OD lớn hơn tiêu chuẩn, quá trình ép lắp có thể làm biến dạng khung kim loại bên trong.
Khác biệt chỉ vài milimet cũng có thể làm thay đổi vùng tiếp xúc giữa môi phốt và trục, đặc biệt ở các cụm máy đã có vai chặn hoặc vòng định vị.
Sử dụng vật liệu không tương thích với môi chất vận hành có thể dẫn đến hiện tượng trương nở, chai cứng hoặc nứt môi làm kín sau thời gian ngắn.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu giảm đáng kể ngay cả khi kích thước hoàn toàn chính xác.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 140x180x14 | Lỏng trên trục 145mm, môi phốt không tạo đủ áp lực ôm trục. |
| 145x175x14 | OD nhỏ hơn, không ép chặt trong hốc 180mm. |
| 145x180x12 | Môi làm kín nằm lệch vị trí thiết kế, giảm diện tích dẫn hướng. |
| 145x180x16 | Có thể cấn mặt chặn hoặc chi tiết định vị trong cụm máy. |
| 145x185x14 | Quá chặt khi ép vào hốc 180mm, nguy cơ biến dạng thân phốt. |
| 150x180x14 | Đường kính trong lớn hơn, lực ôm trục giảm. |
| 150x185x14 | Không phù hợp cả trục và hốc lắp. |
| 145x180x18 | Chiều dày tăng đáng kể, dễ va chạm các chi tiết bên trong. |
Nếu độ mòn nhỏ và chưa vượt giới hạn cho phép, có thể dịch chuyển vị trí lắp để môi làm việc trên vùng bề mặt mới. Trường hợp rãnh mòn sâu nên xử lý phục hồi trục trước khi thay phốt.
Do đường kính trong tăng thêm 5mm làm giảm đáng kể lực ép của môi lên trục 145mm, dẫn đến khả năng rò rỉ dầu cao.
Chỉ nên thực hiện khi bản vẽ hoặc nhà sản xuất cho phép. Trong nhiều trường hợp môi phốt sẽ dịch chuyển khỏi vị trí làm việc tối ưu.
Nếu kích thước thiết kế của hộp giảm tốc đúng là trục 145mm và hốc 180mm thì đây là lựa chọn phù hợp nhờ kết cấu TC hai môi và lò xo tăng lực.
Đây là một trong những môi trường làm việc phổ biến nhất của vật liệu NBR, giúp duy trì tính đàn hồi và độ kín ổn định trong thời gian dài.
Người dùng có thể xem thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp với nhiều kích thước khác nhau hoặc các loại gioăng O-ring cao su NBR dùng cho hệ thống thủy lực, khí nén và làm kín mặt bích.
Phốt chặn dầu lò xo TC 145x180x14 NBR là lựa chọn chuyên dụng cho các cụm máy sử dụng trục Ø145mm và hốc Ø180mm. Việc sử dụng đúng kích thước, đúng vật liệu và đúng chiều lắp đặt giúp hệ thống vận hành ổn định hơn, hạn chế thất thoát dầu và giảm nhu cầu bảo trì ngoài kế hoạch.
```