-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm truyền động có kích thước lớn như hộp giảm tốc công suất cao, trục đầu ra máy nghiền, bơm công nghiệp lưu lượng lớn hoặc các hệ thống quay liên tục, việc duy trì độ kín dầu tại vị trí trục Ø145mm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ thiết bị. Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x195x13 được thiết kế dành cho các vị trí làm việc yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định, chống bụi từ bên ngoài và duy trì lực ép môi phốt trong thời gian dài.
Với kết cấu TC hai môi làm kín cùng vật liệu cao su NBR chịu dầu, kích thước 145x195x13 là lựa chọn chuyên dụng cho các cụm lắp có hốc ngoài Ø195mm và yêu cầu bề dày tiêu chuẩn 13mm. Đây là dòng phốt dầu thường được sử dụng trong các hệ thống cơ khí công nghiệp cần cân bằng giữa độ kín, độ bền và chi phí vận hành.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC – hai môi làm kín có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 145 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 195 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến +100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, dầu hộp số, mỡ công nghiệp |
Không phải mọi phốt dành cho trục Ø145mm đều có đặc tính giống nhau. Điểm đáng chú ý của kích thước 145x195x13 nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trong và đường kính ngoài khá lớn, tạo ra tiết diện cao su đủ dày để tăng độ ổn định khi lắp trên các vỏ máy kích thước lớn.
Bề dày 13mm giúp môi phốt làm việc sâu hơn bên trong hốc lắp so với các phiên bản 10mm hoặc 12mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi vị trí tiếp xúc trên trục đã có dấu mòn nhẹ và cần dịch chuyển điểm tỳ của môi làm kín sang vùng bề mặt mới.
Đối với các hệ thống vận hành liên tục nhiều giờ, kích thước này thường cho khả năng giữ dầu ổn định hơn các dòng phốt mỏng nhờ khả năng định vị tốt trong hốc lắp và hạn chế biến dạng khi chịu rung động.
Kích thước ID 145mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø145mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo lực ép lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng ngăn dầu thoát ra ngoài.
Trục cần được gia công đạt độ nhẵn phù hợp, không có rãnh xước sâu hoặc ba via tại vị trí tiếp xúc với môi phốt. Nếu trục bị mòn dưới kích thước thiết kế, lực ép môi giảm và khả năng rò rỉ có thể xuất hiện.
OD 195mm tương ứng với hốc lắp hoặc nắp chặn có đường kính danh nghĩa 195mm. Đây là kích thước khá phổ biến trên các cụm hộp giảm tốc công nghiệp hạng nặng và các gối đỡ trục cỡ lớn.
Nếu lắp vào hốc lớn hơn, phốt có thể bị xoay hoặc dịch chuyển trong quá trình vận hành. Nếu ép vào hốc nhỏ hơn tiêu chuẩn, thân cao su dễ bị biến dạng dẫn tới giảm tuổi thọ.
Bề dày 13mm quyết định vị trí môi làm kín nằm sâu hay nông trên trục. Khi thay thế phốt cũ, đây là thông số không nên bỏ qua vì chỉ cần sai vài milimet cũng có thể làm môi phốt tiếp xúc đúng vào rãnh mòn cũ hoặc va chạm với vòng chặn bên trong.
Trong nhiều trường hợp, việc lựa chọn đúng bề dày 13mm giúp duy trì khoảng cách thiết kế giữa môi phốt và ổ bi, tránh phát sinh ma sát ngoài ý muốn.
Size 145x195x13 thường xuất hiện tại các vị trí đầu ra hộp giảm tốc công suất lớn, nơi trục truyền mô-men cao và lượng dầu bôi trơn bên trong tương đối nhiều. Kích thước này cũng được sử dụng trong các hệ thống băng tải khai khoáng, máy cán vật liệu, thiết bị xử lý nguyên liệu và các cụm bơm công nghiệp có đường kính trục lớn.
Ở những vị trí này, nhiệm vụ chính của phốt là giữ dầu bên trong thân máy trong khi vẫn ngăn bụi bẩn hoặc hơi ẩm xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
Nếu cần bổ sung các giải pháp làm kín khác cho mặt bích, nắp che hoặc cụm lắp ghép tĩnh, có thể tham khảo thêm các dòng gioăng O-ring cao su NBR đang được sử dụng phổ biến trong công nghiệp.
Ngoài ra, người dùng có thể xem thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp với nhiều chủng loại và kích thước khác nhau để lựa chọn phù hợp với từng thiết bị.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 145mm, môi phốt không đủ lực ép lên trục, dầu có thể thấm qua mép môi sau thời gian ngắn vận hành.
Nếu ID nhỏ hơn, ma sát tăng mạnh, nhiệt phát sinh cao và môi phốt dễ bị cháy hoặc mòn sớm.
OD nhỏ hơn 195mm làm giảm độ bám giữa thân phốt và hốc lắp, tạo khe hở rò rỉ quanh chu vi ngoài.
OD lớn hơn khiến quá trình ép lắp khó khăn, dễ làm hỏng lớp cao su bên ngoài.
Sử dụng phốt dày hơn 13mm có thể làm cấn vòng chặn hoặc ổ bi bên trong.
Ngược lại, phốt mỏng hơn có nguy cơ khiến môi làm kín nằm lệch khỏi vị trí thiết kế ban đầu.
NBR hoạt động tốt với dầu khoáng và dầu công nghiệp thông dụng. Nếu thiết bị làm việc với hóa chất đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, cần cân nhắc vật liệu khác phù hợp hơn.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm hiệu quả giữ dầu và có thể gây rò rỉ ngay khi đưa thiết bị vào vận hành.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 145x195x12 | Môi phốt lùi ra ngoài 1mm, có thể không trùng vị trí thiết kế ban đầu. |
| 145x195x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc vòng đệm bên trong. |
| 145x190x13 | OD nhỏ hơn 5mm, lỏng hốc lắp Ø195mm. |
| 145x200x13 | OD lớn hơn, khó ép vào hốc 195mm. |
| 140x195x13 | ID nhỏ hơn, lực ép môi tăng quá mức trên trục Ø145mm. |
| 150x195x13 | ID lớn hơn, lực ôm trục giảm đáng kể. |
| 145x195x10 | Độ sâu lắp giảm, môi phốt làm việc tại vị trí khác trên trục. |
| 145x195x16 | Khả năng va chạm chi tiết bên trong cao hơn. |
Chỉ nên thay thế khi kết cấu máy cho phép thay đổi vị trí môi phốt. Trong nhiều thiết bị, chênh lệch 1mm vẫn ảnh hưởng đến điểm tiếp xúc trên trục.
Cần kiểm tra độ sâu vết mòn. Trong một số trường hợp có thể sử dụng giải pháp dịch chuyển vị trí môi làm kín hoặc phục hồi bề mặt trục trước khi lắp phốt mới.
Thường xuất hiện ở hộp giảm tốc công suất lớn, hệ thống truyền động tải nặng và các cụm trục có đường kính khoảng 145mm.
Có. Thiết kế TC sử dụng môi phụ chắn bụi giúp giảm khả năng bụi hoặc tạp chất xâm nhập từ bên ngoài.
Nguyên nhân thường nằm ở việc hốc đã bị mòn, biến dạng hoặc bề mặt lắp không còn đạt dung sai thiết kế.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 145x195x13 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục Ø145mm yêu cầu khả năng giữ dầu ổn định, chống bụi và làm việc lâu dài trong môi trường dầu mỡ công nghiệp. Việc lựa chọn đúng cả ba thông số 145mm, 195mm và 13mm giúp duy trì vị trí làm kín theo thiết kế, hạn chế các sự cố phát sinh do sai lệch kích thước trong quá trình thay thế.
```