-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn, việc duy trì lớp dầu bôi trơn bên trong và ngăn bụi bẩn từ bên ngoài xâm nhập đóng vai trò quan trọng đối với tuổi thọ thiết bị. Phốt chặn dầu lò xo TC 148x170x13 được thiết kế dành cho các vị trí có trục danh nghĩa 148mm, yêu cầu độ kín ổn định và khả năng làm việc liên tục trong môi trường có dầu bôi trơn.
Với vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo gia lực trên môi phốt, sản phẩm giúp duy trì lực ép đều lên bề mặt trục trong quá trình vận hành. Kích thước 148x170x13 là nhóm kích thước chuyên dụng thường xuất hiện trên hộp giảm tốc cỡ lớn, cụm truyền động băng tải, trục quay máy công nghiệp hoặc các hệ thống cơ khí có tải trọng trung bình đến cao.
| Thông số kỹ thuật phốt dầu TC 148x170x13 | |
|---|---|
| Loại phốt | Phốt chặn dầu 2 môi TC có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 148 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Bề dày (Width) | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi chống biến dạng |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi làm việc | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Kiểu lắp | Ép chặt vào hốc lắp Ø170mm |
Kích thước ID 148mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 148mm. Sau khi lắp đặt, môi phốt được lò xo tạo lực ép lên bề mặt trục nhằm duy trì khả năng làm kín trong suốt quá trình vận hành.
Đây là kích thước thường gặp trên các trục đầu ra hộp số công nghiệp, trục tang băng tải, trục truyền động máy khai thác vật liệu hoặc các thiết bị cơ khí có công suất lớn.
OD 170mm tương ứng với hốc lắp gia công tiêu chuẩn 170mm. Khi ép vào thân máy hoặc nắp chặn, phần vỏ ngoài của phốt tạo độ dôi cần thiết giúp cố định chắc chắn và hạn chế dầu rò rỉ qua mặt ngoài.
Nếu hốc lắp thực tế bị mòn vượt dung sai hoặc lớn hơn kích thước thiết kế, khả năng bám giữ của phốt sẽ giảm đáng kể.
Chiều dày 13mm là yếu tố quan trọng quyết định vị trí tiếp xúc của môi phốt trên trục. So với các phiên bản dày 12mm hoặc 15mm, kích thước 13mm thường được lựa chọn khi nhà sản xuất cần cân bằng giữa độ ổn định của môi làm kín và không gian lắp đặt giới hạn.
Nếu thay thế bằng phốt có độ dày khác, điểm tiếp xúc môi phốt có thể dịch chuyển khỏi vùng làm việc ban đầu, dẫn đến hiện tượng mòn không đều hoặc làm việc trên vùng trục đã bị xước.
Khác với nhiều kích thước có cùng đường kính ngoài 170mm nhưng sử dụng trục nhỏ hơn, phốt 148x170x13 chỉ tạo ra bề rộng vành cao su khoảng 11mm mỗi bên. Điều này khiến sản phẩm phù hợp với các thiết kế có thành vách tương đối mỏng nhưng vẫn cần làm kín cho trục đường kính lớn.
Một ưu điểm đáng chú ý của kích thước này là tỷ lệ giữa đường kính trục và bề dày phốt khá cân đối, giúp giảm hiện tượng biến dạng môi phốt khi làm việc ở tốc độ quay trung bình. Đây là đặc điểm không phải kích thước lớn nào cũng có được.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 148mm, môi phốt không đủ lực ôm lên bề mặt trục khiến dầu dễ thoát ra ngoài. Ngược lại, ID nhỏ hơn làm tăng ma sát, sinh nhiệt và đẩy nhanh tốc độ mòn môi cao su.
Trường hợp chọn OD nhỏ hơn 170mm, phốt có thể xoay trong hốc lắp khi thiết bị hoạt động. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép lắp sẽ khó khăn và có nguy cơ làm biến dạng khung phốt.
Khi thay bằng phốt 10mm hoặc 12mm, môi làm kín có thể nằm lệch khỏi vị trí thiết kế. Nếu thay bằng loại 15mm hoặc dày hơn, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc nắp đậy của cụm máy.
Một số ứng dụng dùng dầu khoáng thông thường chỉ cần NBR. Tuy nhiên nếu thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao kéo dài, việc dùng NBR thay cho vật liệu chịu nhiệt chuyên dụng có thể làm giảm tuổi thọ phốt.
Môi chính phải hướng về phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, khả năng giữ dầu suy giảm đáng kể dù kích thước hoàn toàn chính xác.
| Kích thước | Khác biệt thực tế khi thay thế |
|---|---|
| 148x170x12 | Môi phốt dịch chuyển vào trong 1mm, có thể lệch vùng tiếp xúc ban đầu. |
| 148x170x15 | Dày hơn 2mm, nguy cơ cấn nắp chặn hoặc vòng chặn. |
| 147x170x13 | Lực ôm trục tăng, ma sát lớn hơn thiết kế. |
| 150x170x13 | Môi phốt lỏng hơn trên trục 148mm, dễ xuất hiện rò dầu. |
| 148x172x13 | Không thể ép vào hốc 170mm tiêu chuẩn. |
| 148x168x13 | Lỏng hốc lắp, giảm khả năng cố định thân phốt. |
| 145x170x13 | Ép quá chặt lên trục, nhiệt sinh ra cao hơn. |
| 152x170x13 | Thiếu lực làm kín trên trục 148mm. |
Kích thước này thường xuất hiện trên đầu ra hộp giảm tốc công suất lớn có trục danh nghĩa 148mm. Trong các hệ thống băng tải công nghiệp, phốt giữ dầu hộp số bên trong đồng thời hạn chế bụi vật liệu bám vào khu vực ổ trục.
Ngoài ra, phốt còn được sử dụng tại các cụm truyền động quay chậm cần duy trì lớp dầu bôi trơn ổn định trong thời gian dài. Với môi phụ chống bụi của thiết kế TC, sản phẩm thích hợp cho khu vực có nhiều hạt bụi mịn hoặc hơi ẩm.
Để hoàn thiện hệ thống làm kín, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng O-ring cao su NBR hoặc xem thêm các loại phốt chặn dầu công nghiệp đang được sử dụng phổ biến trong bảo trì cơ khí.
Chỉ nên thay khi kết cấu máy cho phép thay đổi vị trí môi làm kín. Nếu cụm máy yêu cầu chính xác độ dày 13mm thì không nên thay thế.
Thông thường vẫn có thể sử dụng nếu nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật và bề mặt trục còn tốt.
Do môi phốt được thiết kế theo đường kính trục cụ thể. Chênh lệch 2mm ở ID là đủ để làm giảm đáng kể lực ép lên trục.
Có thể sử dụng nếu nhiệt độ dầu và tốc độ quay nằm trong giới hạn làm việc của vật liệu NBR.
Trong trường hợp này cần đánh giá lại dung sai thực tế. Hốc lắp quá rộng có thể khiến thân phốt không giữ được độ kín cần thiết.
```