-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhiều hệ thống cơ khí sử dụng trục lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào đường kính trục mà còn liên quan trực tiếp đến độ sâu hốc lắp và vị trí tiếp xúc của môi phốt. Kích thước phốt dầu TC NBR 148x170x14.5 là một lựa chọn chuyên biệt dành cho các cụm trục đường kính 148mm kết hợp hốc lắp 170mm, đặc biệt phù hợp với những thiết bị yêu cầu bề dày trung bình 14.5mm để đảm bảo môi phốt làm việc đúng vùng tiếp xúc trên bề mặt trục.
Sản phẩm sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo tăng lực ôm trục, giúp kiểm soát hiện tượng rò rỉ dầu bôi trơn và hạn chế bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài. Thiết kế TC hai môi là lựa chọn phổ biến trong các cụm hộp số, cụm truyền động, thiết bị thủy lực và nhiều hệ thống quay liên tục.
Tham khảo thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp và các loại gioăng O-ring NBR dùng kết hợp trong hệ thống làm kín tại TDKMART.COM.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC hai môi có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 148 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Bề dày | 14.5 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi phụ chống bụi | Có |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu bôi trơn, dầu thủy lực, mỡ công nghiệp |
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa đường kính trục và chiều dày phốt. Với trục 148mm, nhiều hệ thống lựa chọn các loại phốt dày 12mm hoặc 15mm. Tuy nhiên, kích thước 14.5mm được sử dụng khi nhà thiết kế muốn đưa môi phốt dịch chuyển chính xác đến vị trí bề mặt làm việc trên trục mà các kích thước dày tiêu chuẩn không đáp ứng được.
Khoảng chênh lệch giữa ID và OD là 22mm, tạo nên thân phốt có độ cứng vững phù hợp cho các cụm lắp đặt kích thước lớn. Điều này giúp hạn chế biến dạng thân phốt trong quá trình ép vào hốc lắp 170mm.
Đối với nhiều cụm hộp giảm tốc công suất lớn hoặc trục dẫn động tải nặng, việc giữ đúng bề dày 14.5mm thường quan trọng không kém việc giữ đúng đường kính trong và đường kính ngoài.
Kích thước ID 148mm được thiết kế để làm việc trên trục danh nghĩa 148mm. Khi lắp đặt, môi phốt tạo lực ép thích hợp nhờ lò xo đàn hồi, giúp duy trì tiếp xúc ổn định với bề mặt trục trong suốt quá trình vận hành.
Size này thường xuất hiện trên các cụm trục tải nặng, hệ thống truyền động công nghiệp và thiết bị có đường kính trục lớn.
OD 170mm tương ứng với hốc lắp gia công chuẩn 170mm. Khi ép vào vỏ máy, lớp cao su bên ngoài tạo độ kín cần thiết để ngăn dầu rò qua khe giữa thân phốt và hốc lắp.
Nếu hốc lớn hơn đáng kể, phốt có thể không giữ được độ bám cần thiết. Nếu hốc nhỏ hơn tiêu chuẩn, việc ép lắp dễ gây hư hại phần khung gia cường bên trong.
Bề dày là yếu tố thường bị bỏ qua nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí làm việc của môi phốt. Với size 148x170x14.5, môi tiếp xúc sẽ nằm sâu hơn so với loại 12mm nhưng nông hơn so với loại 15mm hoặc 16mm.
Điều này rất quan trọng khi trên trục có các rãnh mòn cũ hoặc vị trí tiếp xúc được thiết kế sẵn từ nhà sản xuất thiết bị.
Do sử dụng trên trục đường kính lớn, sản phẩm thường xuất hiện trong các thiết bị công nghiệp có mô-men xoắn cao. Trong thực tế bảo trì, kích thước này thường được sử dụng tại:
Đặc biệt, bề dày 14.5mm thường được lựa chọn trong các cụm vỏ máy đã thiết kế sẵn khoảng cách từ mặt chặn đến vùng làm việc của môi phốt.
Nếu dùng phốt 150mm cho trục 148mm, môi phốt sẽ ôm không đủ lực, làm xuất hiện đường dầu rò rỉ quanh trục sau thời gian vận hành ngắn.
Ngược lại, nếu sử dụng phốt nhỏ hơn tiêu chuẩn, ma sát tăng mạnh khiến nhiệt sinh ra nhiều hơn và tuổi thọ môi làm kín giảm đáng kể.
OD nhỏ hơn hốc lắp sẽ khiến thân phốt không giữ được độ kín. Dầu có thể rò từ mép ngoài dù môi phốt vẫn còn hoạt động bình thường.
OD lớn hơn kích thước hốc dễ gây cong méo khung thép bên trong khi ép lắp.
Đây là lỗi khá phổ biến ở các cụm máy đã vận hành nhiều năm. Nếu thay bằng phốt mỏng hơn 14.5mm, môi làm kín có thể rơi đúng vùng trục đã bị mòn.
Nếu thay bằng phốt dày hơn, mặt chặn hoặc nắp chụp có thể không còn đủ khoảng hở cần thiết.
NBR hoạt động tốt với dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Trong môi trường nhiệt độ rất cao hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, lựa chọn sai vật liệu sẽ làm cao su lão hóa nhanh hơn dự kiến.
Môi chính luôn phải hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược sẽ làm giảm khả năng giữ dầu và khiến hiệu quả làm kín suy giảm rõ rệt.
| Size | Khác biệt thực tế so với 148x170x14.5 |
|---|---|
| 148x170x12 | Môi phốt dịch vị trí làm việc, có thể không khớp mặt chặn thiết kế. |
| 148x170x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn nắp giữ phốt ở một số cụm máy. |
| 148x170x16 | Tăng chiều sâu lắp đặt, không phù hợp các hốc ngắn. |
| 147x170x14.5 | Lực ôm trục cao hơn, ma sát tăng trên trục 148mm. |
| 150x170x14.5 | Môi phốt lỏng hơn, khả năng giữ dầu suy giảm. |
| 148x172x14.5 | OD lớn hơn, khó ép vào hốc 170mm. |
| 148x168x14.5 | OD nhỏ hơn, không kín tại vỏ máy. |
| 145x170x14.5 | Quá chặt với trục 148mm, dễ sinh nhiệt. |
| 148x175x14.5 | Không tương thích hốc 170mm. |
Nếu vết mòn nằm đúng vị trí tiếp xúc hiện tại, cần đánh giá độ sâu thực tế. Trong một số trường hợp có thể sử dụng giải pháp thay đổi vị trí môi bằng phốt khác chiều dày theo đúng thiết kế cho phép.
Nhiều cụm máy được thiết kế với khoảng cách rất cụ thể giữa mặt chặn và vùng làm kín. Chênh lệch chỉ 0.5mm vẫn có thể làm thay đổi vị trí tiếp xúc của môi trên trục.
Không nên thay thế nếu chưa kiểm tra khoảng trống bên trong cụm lắp đặt. Phốt dày hơn có thể làm thay đổi hoàn toàn vị trí môi và khoảng hở cơ khí.
Có. Thiết kế TC gồm môi giữ dầu chính kết hợp môi phụ chống bụi giúp hạn chế tạp chất xâm nhập từ phía ngoài.
Có. Đây là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến nhất cho hệ thống dầu thủy lực và dầu bôi trơn công nghiệp.
Phốt chặn dầu lò xo TC NBR 148x170x14.5 là kích thước chuyên dụng dành cho trục 148mm và hốc lắp 170mm, trong đó chiều dày 14.5mm đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí làm việc chính xác của môi phốt. Việc lựa chọn đúng cả ba thông số ID, OD và độ dày sẽ giúp hệ thống duy trì khả năng làm kín ổn định, hạn chế thất thoát dầu và kéo dài tuổi thọ cụm truyền động.
```