-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhiều cụm truyền động công nghiệp có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ phụ thuộc vào vật liệu mà còn nằm ở độ chính xác của từng kích thước lắp ghép. Phốt chặn dầu lò xo TC 148x170x18 được thiết kế dành cho trục đường kính 148mm, hốc lắp 170mm và chiều dày 18mm, phù hợp với các vị trí cần duy trì độ kín ổn định trong môi trường có dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp hoặc chất lỏng gốc dầu.
Vật liệu cao su NBR có khả năng chống dầu khoáng, chịu mài mòn tốt và làm việc ổn định trong dải nhiệt độ phổ biến của thiết bị cơ khí. Thiết kế TC với hai môi làm kín giúp tăng hiệu quả ngăn dầu thất thoát đồng thời hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài xâm nhập vào cụm ổ trục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC (2 môi, có lò xo) |
| Đường kính trong (ID) | 148 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Chiều dày (Width) | 18 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi trường làm việc | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ tham khảo | -20°C đến +100°C |
Không giống các dòng phốt có cùng đường kính ngoài nhưng bề dày nhỏ hơn, kích thước 148x170x18 sở hữu thân phốt dày tới 18mm. Đây là đặc điểm quan trọng trong các cụm máy có khoang lắp sâu hoặc yêu cầu môi làm kín nằm cách mép ngoài một khoảng nhất định.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính hốc là 22mm, tạo nên tiết diện thân phốt tương đối lớn. Nhờ đó sản phẩm có độ cứng vững tốt hơn khi lắp trên các thiết bị công suất cao, hạn chế biến dạng thân phốt trong quá trình vận hành kéo dài.
Chiều dày 18mm cũng giúp tăng độ ổn định của môi làm kín khi trục quay liên tục trong thời gian dài, đặc biệt ở các cụm hộp giảm tốc tải nặng hoặc các ổ đỡ có lượng dầu tuần hoàn lớn.
Phốt TC 148x170x18 được sản xuất để lắp trên trục danh nghĩa Ø148mm. Bề mặt trục nên được gia công đạt độ nhẵn phù hợp để môi cao su tiếp xúc đều quanh chu vi. Nếu sử dụng cho trục nhỏ hơn đáng kể, lực ép môi phốt sẽ không đủ để duy trì độ kín. Ngược lại, khi cố lắp lên trục lớn hơn 148mm, môi làm kín có thể bị kéo giãn quá mức dẫn đến nóng và mòn nhanh.
Đường kính ngoài 170mm tương ứng với khoang lắp hoặc nắp chặn được gia công Ø170mm. Khi lắp đúng kích thước, lớp cao su bên ngoài thân phốt tạo độ bám chắc vào thành hốc, hạn chế hiện tượng rò dầu qua chu vi ngoài.
Bề dày 18mm khiến môi làm kín nằm sâu hơn so với các phiên bản dày 12mm hoặc 15mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi vùng tiếp xúc cũ trên trục đã xuất hiện rãnh mòn. Việc thay đổi vị trí tiếp xúc nhờ chiều dày khác biệt có thể giúp môi phốt làm việc trên bề mặt còn tốt của trục.
Size này thường xuất hiện trong các cụm truyền động có trục lớn như hộp giảm tốc công nghiệp, đầu ra của máy nghiền, hệ thống băng tải tải trọng cao, cụm ổ trục trong dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các bộ truyền cơ khí có tốc độ quay trung bình.
Nhờ thân phốt tương đối dày, sản phẩm đặc biệt phù hợp với các vị trí mà dầu bôi trơn thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với môi làm kín trong thời gian dài. Hai môi của thiết kế TC giúp giảm lượng bụi mịn xâm nhập từ môi trường bên ngoài vào ổ đỡ.
Trong các đợt bảo trì lớn, người vận hành cũng thường thay mới đồng thời phốt dầu và gioăng O-ring cao su NBR để đồng bộ khả năng làm kín cho toàn bộ cụm máy.
Nếu dùng phốt 150x170x18 cho trục 148mm, môi phốt sẽ ôm không đủ chặt, dẫn đến hiện tượng rỉ dầu quanh trục sau thời gian ngắn vận hành.
Nếu sử dụng kích thước nhỏ hơn 148mm, lực ép tăng quá mức làm nhiệt độ vùng tiếp xúc cao hơn bình thường và tuổi thọ môi phốt suy giảm.
OD nhỏ hơn hốc lắp khiến thân phốt không bám chắc thành hốc. Dầu có thể rò qua chu vi ngoài dù môi phốt vẫn còn tốt.
OD lớn hơn hốc lắp làm việc ép lắp trở nên khó khăn, có nguy cơ biến dạng khung kim loại bên trong.
Thay phốt 18mm bằng loại 12mm hoặc 15mm có thể khiến môi làm kín nằm lệch vị trí thiết kế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vùng tiếp xúc trên trục và khả năng làm kín lâu dài.
Nếu môi trường có nhiệt độ vượt xa giới hạn của NBR, vật liệu có thể lão hóa nhanh. Khi đó nên cân nhắc các dòng phốt vật liệu FKM hoặc vật liệu chuyên dụng khác.
Môi chính cần hướng về phía chứa dầu. Việc lắp ngược làm giảm khả năng giữ dầu và khiến cụm làm kín hoạt động không đúng thiết kế.
| Size | Khác biệt thực tế so với 148x170x18 |
|---|---|
| 145x170x18 | Lực ôm trục lớn hơn, khó lắp trên trục 148mm và dễ sinh nhiệt. |
| 150x170x18 | Môi phốt rộng hơn, có thể xuất hiện khe hở trên trục 148mm. |
| 148x170x15 | Môi làm kín nằm lùi vào trong 3mm so với thiết kế 18mm. |
| 148x170x20 | Thân phốt dày hơn, có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc nắp đậy. |
| 148x168x18 | OD nhỏ hơn, dễ bị lỏng trong hốc Ø170mm. |
| 148x172x18 | OD lớn hơn, việc ép lắp có thể gây biến dạng thân phốt. |
| 147x170x18 | Môi phốt chặt hơn, ma sát tăng trên trục Ø148mm. |
| 149x170x18 | Độ kín giảm nhẹ khi lắp trên trục 148mm. |
Chỉ khi bản vẽ thiết bị cho phép thay đổi vị trí môi làm kín. Trong nhiều cụm máy, chênh lệch 3mm đã đủ làm môi phốt tiếp xúc sai vùng trên trục.
Nếu vết mòn nằm ngoài vị trí tiếp xúc mới của môi phốt thì vẫn có thể sử dụng. Nên kiểm tra chiều sâu rãnh mòn trước khi quyết định.
Có, đây là một trong những ứng dụng thường gặp nhờ thân phốt dày và cấu trúc TC hai môi.
Đường kính trong khác 2mm làm lực ôm trục thay đổi đáng kể. Khi lắp trên trục 148mm, loại 150mm thường không tạo được độ kín như thiết kế ban đầu.
Ngoài phốt dầu, nên kiểm tra các gioăng O-ring làm kín và các bề mặt tiếp xúc liên quan. Nếu phốt cũ bị mòn bất thường, cần đánh giá thêm tình trạng ổ trục và độ đồng tâm của trục quay.
Phốt chặn dầu lò xo TC 148x170x18 NBR là lựa chọn phù hợp cho các cụm thiết bị sử dụng trục Ø148mm, hốc Ø170mm và yêu cầu chiều dày 18mm. Thiết kế hai môi kết hợp vật liệu NBR giúp duy trì khả năng làm kín trong môi trường dầu mỡ công nghiệp, đồng thời hỗ trợ ngăn bụi từ bên ngoài. Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp tại TDKMART.COM để lựa chọn đúng kích thước theo yêu cầu thực tế của thiết bị.
```