-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhóm phốt dầu dành cho các cụm trục đường kính lớn, kích thước 150x170x13 TC được sử dụng khi thiết bị có trục Ø150mm nhưng phần vỏ máy chỉ cho phép hốc lắp ngoài Ø170mm. Điểm đáng chú ý của kích thước này là chênh lệch giữa đường kính trục và đường kính ngoài chỉ 20mm, tạo nên kết cấu phốt tương đối mỏng theo phương xuyên tâm nhưng vẫn duy trì khả năng làm kín nhờ thiết kế môi kép có lò xo đàn hồi.
Phốt chặn dầu TC 150x170x13 vật liệu NBR thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc công suất lớn, cụm truyền động công nghiệp, máy chế biến vật liệu, băng tải tải nặng và các hệ thống quay liên tục có dầu bôi trơn. Với bề dày 13mm, sản phẩm phù hợp cho các vị trí lắp đặt không có nhiều không gian chiều sâu nhưng vẫn cần duy trì vùng tiếp xúc ổn định giữa môi phốt và bề mặt trục.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC (2 môi, có lò xo) |
| Đường kính trong (ID) | 150 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 170 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi phụ | Ngăn bụi và tạp chất từ môi trường ngoài |
Không phải mọi phốt dùng cho trục Ø150mm đều có cấu trúc giống nhau. Với size 150x170x13, phần thân phốt được thiết kế cho hốc lắp Ø170mm nên độ dày thành phốt theo hướng xuyên tâm tương đối nhỏ. Điều này phù hợp với các cụm máy mà nhà thiết kế muốn tiết kiệm không gian vỏ ngoài nhưng vẫn sử dụng trục đường kính lớn.
So với các kích thước như 150x180x13 hoặc 150x190x13, size 150x170x13 giúp giảm kích thước tổng thể của cụm ổ đỡ và nắp chặn. Đây là lựa chọn thường gặp trong các thiết bị cải tạo hoặc thay thế khi không thể gia công lại hốc lắp hiện hữu.
Một đặc điểm khác là bề dày 13mm tạo vùng làm kín ngắn hơn so với các loại 15mm hoặc 16mm. Vì vậy kích thước này thường được ưu tiên khi khoảng cách từ mép nắp đến ổ bi hoặc bánh răng bên trong bị hạn chế.
Kích thước ID 150mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø150mm. Khi lắp đặt, môi phốt sẽ tạo áp lực ôm lên bề mặt trục nhằm giữ dầu bên trong và hạn chế bụi xâm nhập từ bên ngoài.
Loại kích thước này thường xuất hiện trên các trục tải nặng, trục tang băng tải lớn, trục hộp giảm tốc công nghiệp hoặc cụm quay có mô-men cao.
OD 170mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa Ø170mm. Đây là yếu tố quyết định độ bám của vỏ phốt vào thân máy. Hốc lắp đúng kích thước sẽ giúp vòng ngoài của phốt ổn định khi thiết bị hoạt động liên tục.
Chiều dày 13mm ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí tiếp xúc của môi làm kín trên trục. Nếu thay bằng loại mỏng hơn, môi phốt có thể dịch chuyển sang vùng đã bị mòn. Ngược lại, nếu thay bằng loại dày hơn, phốt có nguy cơ chạm mặt chặn hoặc các chi tiết bên trong.
Nhờ tỷ lệ kích thước khá đặc biệt giữa trục và hốc lắp, sản phẩm thường được bắt gặp trong các cụm truyền động có kết cấu gọn. Một số ứng dụng điển hình gồm:
Ngoài phốt dầu, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng O-ring cao su NBR để hoàn thiện hệ thống làm kín tại các vị trí mặt bích và rãnh tĩnh.
Nếu sử dụng phốt có ID lớn hơn 150mm, lực ép của môi lên trục sẽ giảm đáng kể, dẫn tới dầu có thể thoát ra ngoài trong quá trình vận hành. Trường hợp ID nhỏ hơn lại làm tăng ma sát và nhiệt tại vị trí tiếp xúc.
Phốt OD nhỏ hơn 170mm thường không đủ độ bám với hốc lắp, dễ xảy ra hiện tượng xoay thân phốt theo trục. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp quá chặt có thể làm biến dạng vỏ hoặc hỏng mép cao su.
Khác biệt chỉ vài milimet cũng có thể khiến môi phốt làm việc sai vị trí. Đặc biệt với size 150x170x13, không gian chiều sâu thường đã được tính toán khá sát trong thiết kế ban đầu.
NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống vận hành ở nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất đặc biệt, cần xem xét vật liệu khác phù hợp hơn.
Môi chính phải hướng về phía dầu. Việc lắp ngược sẽ làm giảm khả năng giữ dầu và khiến hiệu quả làm kín suy giảm ngay từ khi vận hành.
| Kích thước | Khác biệt thực tế so với 150x170x13 |
|---|---|
| 150x170x12 | Mỏng hơn 1mm, môi phốt dịch vị trí tiếp xúc, có thể lệch khỏi vùng thiết kế. |
| 150x170x15 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn hoặc chạm chi tiết bên trong. |
| 150x180x13 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc Ø170mm. |
| 150x190x13 | Quá lớn so với hốc lắp, yêu cầu gia công lại vỏ máy. |
| 145x170x13 | Môi ôm quá chặt lên trục Ø150mm, tăng ma sát và nhiệt. |
| 155x170x13 | Lực ôm giảm, khả năng giữ dầu không đạt yêu cầu. |
| 150x175x13 | Hốc lắp sẽ bị lỏng, khó cố định vòng ngoài. |
| 150x170x10 | Độ sâu lắp giảm, môi làm kín không nằm đúng vị trí thiết kế. |
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM để lựa chọn kích thước phù hợp với từng cụm máy.
Trong nhiều trường hợp sai số gia công nhỏ vẫn có thể chấp nhận được, tuy nhiên cần đánh giá tình trạng bề mặt hốc và độ đồng tâm trước khi quyết định lắp đặt.
Chỉ nên thay khi đã xác định vị trí làm việc của môi phốt vẫn nằm trên bề mặt trục còn tốt và không ảnh hưởng đến kết cấu chặn bên trong.
Nếu độ mòn nằm trong giới hạn cho phép và bề mặt trục còn tốt, phốt vẫn có thể làm việc. Tuy nhiên cần đánh giá thực tế mức độ hao mòn của trục.
Đường kính ngoài phụ thuộc hoàn toàn vào thiết kế hốc lắp của nhà sản xuất thiết bị. Hai loại này không thể thay thế trực tiếp cho nhau nếu không thay đổi kết cấu vỏ máy.
Có. Thiết kế TC gồm môi làm kín chính giữ dầu và môi phụ hỗ trợ ngăn bụi từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào bên trong cụm máy.
```