-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các hệ thống truyền động sử dụng trục đường kính lớn, việc lựa chọn đúng kích thước phốt chặn dầu ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của cụm thiết bị. Size phốt dầu TC 150x172x18.3 được thiết kế cho các vị trí có đường kính trục 150mm, hốc lắp 172mm và chiều dày 18.3mm. Đây là cấu hình thường xuất hiện trên hộp giảm tốc công suất lớn, cụm ổ trục công nghiệp, thiết bị khai thác vật liệu, máy cán hoặc các hệ thống quay liên tục có yêu cầu kiểm soát dầu bôi trơn nghiêm ngặt.
Vật liệu cao su NBR có khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn và nhiều môi trường dầu công nghiệp thông dụng. Thiết kế TC hai môi giúp vừa giữ dầu bên trong vừa hạn chế bụi bẩn xâm nhập từ môi trường bên ngoài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu phốt | TC (2 môi, có lò xo tăng lực) |
| Đường kính trong (ID) | 150 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 172 mm |
| Chiều dày | 18.3 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo |
| Môi làm kín | 2 môi |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi chất phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước ID 150mm được chế tạo để làm việc với trục danh nghĩa 150mm. Đây là nhóm trục lớn thường xuất hiện trên thiết bị công nghiệp nặng hoặc các cơ cấu quay tải cao. Bề mặt trục cần đạt độ nhẵn phù hợp để môi phốt tiếp xúc ổn định và hạn chế mài mòn trong thời gian dài.
OD 172mm được thiết kế cho các vỏ ổ đỡ hoặc hốc lắp có đường kính danh nghĩa 172mm. Kích thước này tạo độ ép cần thiết giữa thân cao su và thành hốc, giúp phốt cố định chắc chắn khi thiết bị vận hành rung động hoặc chịu tải liên tục.
Khác với các loại phốt mỏng 12mm hoặc 15mm, độ dày 18.3mm tạo khoảng tiếp xúc lớn hơn giữa cụm môi làm kín và trục. Điều này đặc biệt hữu ích ở các vị trí có áp lực dầu dao động hoặc tốc độ quay thay đổi thường xuyên. Ngoài ra, chiều dày này còn quyết định chính xác vị trí tiếp xúc của môi phốt trên bề mặt trục.
Một đặc điểm đáng chú ý của kích thước này là chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài chỉ 22mm. Điều đó tạo nên tiết diện thân phốt tương đối dày, giúp tăng độ cứng vững của khung phốt khi làm việc trên các cụm trục lớn.
Chiều dày 18.3mm cũng là kích thước không phổ biến như các chuẩn 15mm hoặc 20mm. Vì vậy nhiều thiết bị được thiết kế chuyên biệt sẽ yêu cầu đúng thông số này để đảm bảo môi làm kín nằm chính xác trên vùng làm việc của trục. Nếu thay bằng kích thước gần giống nhưng khác chiều dày, điểm tiếp xúc có thể dịch chuyển sang vùng đã mòn hoặc vùng không được gia công hoàn thiện.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 150mm, lực ép lên trục giảm đáng kể làm dầu dễ rò rỉ. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn, môi phốt bị kéo căng quá mức dẫn đến tăng nhiệt và giảm tuổi thọ.
OD nhỏ hơn 172mm khiến thân phốt không bám chắc vào hốc lắp, có thể xoay theo trục hoặc xuất hiện rò rỉ quanh chu vi ngoài. Nếu OD lớn hơn, quá trình ép lắp dễ gây biến dạng khung kim loại bên trong.
Đây là lỗi khá phổ biến đối với size 18.3mm. Khi thay bằng phốt 15mm hoặc 20mm, vị trí môi làm kín thay đổi. Kết quả là môi có thể chạy đúng vào rãnh mòn cũ trên trục hoặc cấn vào mặt chặn của cụm máy.
Sử dụng vật liệu không tương thích với dầu hoặc nhiệt độ vận hành có thể làm môi cao su chai cứng, nứt hoặc mất tính đàn hồi.
Môi chứa lò xo luôn phải hướng về phía môi chất cần giữ lại. Lắp ngược chiều sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả làm kín ngay từ khi khởi động thiết bị.
| Size phốt | Khác biệt thực tế so với 150x172x18.3 |
|---|---|
| 150x172x15 | Mỏng hơn, môi làm kín dịch chuyển vị trí, có thể không khớp chiều sâu thiết kế. |
| 150x172x20 | Dày hơn, nguy cơ cấn nắp chặn hoặc khó ép hết vào hốc lắp. |
| 150x175x18.3 | OD lớn hơn 3mm, không thể lắp vào hốc 172mm. |
| 150x170x18.3 | OD nhỏ hơn, độ ép vào hốc giảm, dễ rò rỉ quanh thân phốt. |
| 145x172x18.3 | ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng mạnh trên trục. |
| 155x172x18.3 | ID lớn hơn, môi phốt không ôm sát trục. |
| 150x172x16 | Khoảng tiếp xúc ngắn hơn, sai vị trí làm việc của môi. |
| 150x172x22 | Chiều sâu lắp tăng đáng kể, dễ va chạm các chi tiết phía trong. |
Ngoài phốt chặn dầu TC, người dùng có thể tham khảo thêm các dòng gioăng O-ring cao su NBR dùng cho mặt bích, nắp chặn và hệ thống thủy lực.
Xem thêm danh mục phốt dầu công nghiệp các kích thước để lựa chọn đúng chủng loại phù hợp với thiết bị đang sử dụng.
Chỉ nên thay khi đã xác nhận còn đủ không gian lắp đặt và vị trí môi làm kín không bị dịch chuyển ảnh hưởng đến bề mặt trục.
Chiều dày 18.3mm thường xuất hiện trên các thiết bị được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất nên ít gặp hơn các kích thước phổ thông.
Cần đánh giá độ sâu vết mòn. Trong nhiều trường hợp, việc giữ đúng chiều dày 18.3mm giúp môi làm kín làm việc tại đúng vị trí thiết kế thay vì dịch chuyển sang vùng đã hư hỏng.
Với các loại dầu hộp số khoáng và dầu bôi trơn thông dụng, vật liệu NBR đáp ứng tốt yêu cầu làm kín trong điều kiện vận hành thông thường.
Phốt chặn dầu lò xo TC 150x172x18.3 NBR là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục 150mm yêu cầu kiểm soát dầu hiệu quả và chống bụi từ môi trường bên ngoài. Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở chiều dày 18.3mm khá đặc thù, đòi hỏi thay thế đúng thông số để duy trì vị trí làm việc chuẩn của môi phốt và tránh phát sinh các vấn đề liên quan đến rò rỉ hoặc mài mòn bất thường.
```