-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm truyền động có đường kính trục lớn, việc lựa chọn đúng phốt chặn dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vòng bi, bánh răng và toàn bộ hệ thống vận hành. Phốt chặn dầu lò xo TC 150x175x14 được thiết kế dành cho trục có đường kính danh nghĩa 150mm, sử dụng vật liệu cao su NBR chịu dầu kết hợp lò xo tăng lực ép môi phốt, phù hợp với nhiều ứng dụng cơ khí công nghiệp, hộp giảm tốc cỡ lớn, thiết bị khai thác vật liệu, máy ép và các cụm truyền động tốc độ trung bình.
Kết cấu TC hai môi giúp vừa giữ dầu bên trong vừa hạn chế bụi bẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào khu vực làm việc của trục. Đây là kích thước thường gặp trong các thiết bị công nghiệp tải nặng có không gian lắp đặt tương đối hạn chế nhưng vẫn cần khả năng làm kín ổn định trong thời gian dài.
Tham khảo thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp và các loại gioăng O-ring cao su NBR đang được sử dụng phổ biến trong hệ thống thủy lực và cơ khí.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại phốt | TC hai môi có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 150 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 175 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép lò xo tăng lực ôm trục |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến +100°C |
| Môi làm kín | Môi dầu + môi chắn bụi |
| Môi chất phù hợp | Dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn |
Khác với nhiều kích thước OD lớn thường sử dụng bề dày 16mm hoặc 18mm, phiên bản 150x175x14 sở hữu tỷ lệ khá cân bằng giữa đường kính và chiều dày. Điều này tạo lợi thế khi lắp trong các cụm máy có mặt chặn ngắn hoặc khoảng trống lắp đặt giới hạn.
Khoảng chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài là 25mm, tạo thành tiết diện cao su đủ lớn để giữ độ ổn định khi ép vào hốc Ø175mm. Đồng thời độ dày 14mm giúp môi làm kín nằm sâu hơn so với các phốt dày 12mm, tăng vùng tiếp xúc với bề mặt trục và cải thiện khả năng duy trì màng dầu bôi trơn.
Đây là kích thước thường xuất hiện trong các cụm trục lớn cần độ kín ổn định nhưng không muốn tăng chiều sâu hốc lắp quá nhiều như các dòng phốt 150x175x16 hoặc 150x175x18.
Kích thước ID 150mm được thiết kế để làm việc với trục danh nghĩa Ø150mm. Bề mặt trục cần được gia công đạt độ nhẵn phù hợp để môi phốt tiếp xúc đều trên toàn bộ chu vi. Đây là nhóm trục thường gặp trong hộp giảm tốc công nghiệp lớn, tang dẫn động băng tải, trục vít tải hoặc cụm truyền động công suất cao.
OD 175mm tương ứng với hốc lắp danh nghĩa Ø175mm. Khi ép lắp đúng tiêu chuẩn, phần vỏ ngoài của phốt tạo lực giữ chắc chắn trong thân máy, hạn chế hiện tượng xoay vỏ hoặc rò dầu tại mặt ngoài.
Độ dày 14mm quyết định vị trí làm việc của môi phốt trên trục. Nếu thay thế bằng loại mỏng hơn, môi phốt có thể tiếp xúc vào vùng đã mòn của trục. Nếu dùng loại dày hơn, môi phốt có thể dịch chuyển sang vị trí không được thiết kế ban đầu, làm thay đổi áp lực tiếp xúc và ảnh hưởng đến độ kín.
Size 150x175x14 thường xuất hiện trong các hộp giảm tốc công suất lớn của dây chuyền vận chuyển vật liệu, nơi trục đầu ra có đường kính khoảng 150mm và yêu cầu giữ dầu hộp số liên tục trong thời gian dài.
Ngoài ra, kích thước này còn được sử dụng trên cụm tang chủ động của băng tải công nghiệp, hệ thống nghiền vật liệu, máy cán, máy trộn công suất lớn hoặc các thiết bị khai thác khoáng sản có môi trường bụi cao. Môi phụ chắn bụi của kết cấu TC giúp hạn chế bụi mịn đi vào khu vực vòng bi và dầu bôi trơn.
Nếu dùng phốt có ID lớn hơn 150mm, môi phốt không tạo đủ áp lực lên trục, gây thấm dầu hoặc rò dầu liên tục khi máy vận hành.
Nếu chọn ID nhỏ hơn, lực ma sát tăng cao làm môi phốt nóng nhanh, dẫn tới mài mòn sớm hoặc cháy môi.
OD nhỏ hơn 175mm có thể khiến phốt không giữ chắc trong hốc, xuất hiện hiện tượng rò dầu quanh mép ngoài.
OD lớn hơn 175mm thường gây khó khăn khi ép lắp, làm biến dạng thân phốt hoặc hư hỏng mép cao su.
Thay thế bằng phốt 12mm có thể khiến môi làm kín nằm đúng vùng mòn cũ trên trục. Ngược lại, loại 16mm hoặc 18mm có thể bị cấn mặt chặn hoặc chạm vào các chi tiết quay bên trong.
NBR hoạt động hiệu quả với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu môi trường có nhiệt độ rất cao hoặc hóa chất đặc biệt, việc sử dụng NBR có thể làm giảm tuổi thọ làm kín.
Môi chính phải hướng về phía dầu cần giữ lại. Lắp ngược chiều sẽ làm mất chức năng làm kín và khiến dầu thoát ra ngoài nhanh chóng.
| Size | Khác biệt thực tế so với 150x175x14 |
|---|---|
| 150x175x12 | Mỏng hơn 2mm, vị trí môi phốt dịch chuyển, có thể không che được vết mòn cũ. |
| 150x175x16 | Dày hơn, dễ cấn mặt chặn nếu hốc lắp chỉ thiết kế cho 14mm. |
| 150x180x14 | OD lớn hơn, không thể lắp vào hốc 175mm. |
| 145x175x14 | ID nhỏ hơn, lực ép lên trục tăng quá mức. |
| 155x175x14 | ID lớn hơn, độ ôm trục giảm, nguy cơ thấm dầu. |
| 150x170x14 | OD nhỏ hơn, dễ lỏng hốc lắp. |
| 150x175x18 | Chiều dày tăng đáng kể, có thể chạm chi tiết bên trong. |
| 150x175x10 | Thiếu chiều sâu làm việc của môi phốt trong nhiều thiết kế máy. |
Chỉ nên thay thế khi cụm máy còn đủ khoảng trống chiều sâu. Nếu hốc lắp được thiết kế chính xác cho 12mm thì loại 14mm có thể làm thay đổi vị trí làm việc của môi phốt.
Bề dày 14mm tạo cân bằng giữa khả năng làm kín và không gian lắp đặt. Với trục Ø150mm, chiều dày này giúp môi phốt có vùng tiếp xúc ổn định mà không cần tăng kích thước hốc quá sâu.
Trong nhiều trường hợp vẫn có thể hoạt động nếu sai lệch nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép. Tuy nhiên cần đánh giá tình trạng mòn trục và yêu cầu làm kín cụ thể.
Nếu hốc đã bị rộng đáng kể, độ bám của vỏ phốt sẽ giảm. Khi đó nên kiểm tra phương án phục hồi hốc hoặc sử dụng giải pháp kỹ thuật phù hợp trước khi thay mới.
Có. Thiết kế TC có thêm môi phụ chắn bụi nên phù hợp hơn loại SC một môi trong các khu vực có bụi công nghiệp hoặc bột vật liệu.
```