-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm cơ khí sử dụng trục quay đường kính lớn khoảng 150mm, việc chọn đúng độ dày phốt thường quan trọng không kém kích thước trục và hốc lắp. Với cấu hình 150x180x14 TC, đây là dòng phốt dầu có chiều dày mỏng hơn nhiều size phổ biến cùng nhóm OD 180, phù hợp cho các vị trí không có nhiều chiều sâu nhưng vẫn cần môi làm kín ổn định khi vận hành liên tục.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu cao su NBR dạng TC được thiết kế với 2 môi làm kín: một môi chính giữ dầu và một môi phụ hạn chế bụi bẩn từ bên ngoài xâm nhập vào cụm quay. Cấu trúc này phù hợp cho hộp số công nghiệp, cụm bạc đạn tải nặng, trục băng tải, máy ép hoặc các thiết bị cơ khí có dầu bôi trơn tuần hoàn.
Nếu đang tìm thêm các dòng phốt dầu công nghiệp nhiều kích thước hoặc cần kết hợp gioăng làm kín phụ trợ, có thể tham khảo thêm gioăng O-ring NBR chịu dầu để đồng bộ hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước ID | 150 mm |
| Kích thước OD | 180 mm |
| Độ dày | 14 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Khả năng chịu nhiệt tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực |
| Kết cấu lò xo | Thép đàn hồi tăng lực ôm trục |
Điểm đáng chú ý của size này nằm ở tỷ lệ OD 180 nhưng bề dày chỉ 14mm. Trong cùng nhóm trục 150mm, nhiều loại phốt thường dùng độ dày 15mm, 16mm hoặc 18mm. Phiên bản 14mm giúp giảm chiều sâu lắp đặt, đặc biệt hữu ích khi:
Do chiều dày nhỏ hơn một số size phổ biến, môi phốt của loại 150x180x14 sẽ nằm khác vị trí so với các bản 150x180x15 hoặc 150x180x16. Đây là yếu tố quan trọng trong bảo trì máy cũ vì chỉ lệch vài mm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến vùng tiếp xúc làm kín.
ID 150mm phù hợp cho các trục thực tế khoảng 149.7–150mm tùy dung sai gia công. Đây là nhóm trục khá lớn, thường gặp ở:
Nếu trục bị mòn xuống thấp đáng kể, môi phốt có thể không còn đủ áp lực ôm, dẫn tới hiện tượng rịn dầu dù phốt mới hoàn toàn.
Đường kính ngoài 180mm dành cho hốc ép tiêu chuẩn 180mm. Kích thước này tạo độ ép đủ giữ thân phốt cố định trong điều kiện rung động hoặc quay liên tục.
Với các hốc đã từng đóng tháo nhiều lần, cần kiểm tra độ ôvan hoặc ba via mép hốc. Nếu hốc nong rộng quá mức, thân phốt có thể xoay theo trục thay vì đứng yên.
Chiều dày 14mm khiến vị trí môi tiếp xúc nằm lùi ra ngoài hơn so với bản dày 15–18mm. Điều này đặc biệt hữu ích khi:
Tuy nhiên, nếu cụm máy được thiết kế nguyên bản cho phốt dày hơn, việc dùng loại 14mm có thể làm môi phốt không nằm đúng vùng bôi trơn tối ưu.
Thiết kế TC hai môi phù hợp môi trường có bụi nhẹ hoặc hơi ẩm vì môi phụ giúp hạn chế tạp chất lọt vào vùng dầu bôi trơn.
Nếu chọn ID lớn hơn 150mm, môi phốt ôm không đủ lực nên dầu có thể rò quanh trục sau thời gian ngắn. Trường hợp ID nhỏ hơn khiến môi ép quá chặt, sinh nhiệt mạnh và mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 180mm làm phốt không bám chắc hốc lắp. OD lớn hơn khiến việc đóng ép quá căng, dễ biến dạng khung kim loại bên trong.
Thay phốt 14mm bằng loại 18mm có thể gây cấn mặt chặn hoặc chạm vòng bi. Ngược lại, dùng phốt mỏng hơn thiết kế ban đầu khiến môi phốt lệch khỏi vùng dầu cần làm kín.
NBR phù hợp dầu khoáng và dầu công nghiệp thông thường. Nếu môi trường có hóa chất mạnh hoặc nhiệt cao kéo dài, nên cân nhắc vật liệu khác như FKM.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 150x180x12 | Mỏng hơn, lực ổn định môi thấp hơn trong tải rung mạnh. |
| 150x180x15 | Môi phốt nằm sâu hơn khoảng 1mm, có thể chạm vùng trục khác. |
| 150x180x16 | Dày hơn, tăng độ ổn định nhưng dễ cấn mặt chặn ở cụm nông. |
| 150x180x18 | Phù hợp tải nặng hơn nhưng yêu cầu hốc sâu hơn đáng kể. |
| 150x185x14 | OD lớn hơn, không lắp vừa hốc 180mm tiêu chuẩn. |
| 150x190x14 | Nếu cố lắp sẽ quá chặt, nguy cơ biến dạng thân phốt. |
| 145x180x14 | ID nhỏ hơn làm môi siết quá mức lên trục 150mm. |
| 155x180x14 | Môi phốt lỏng, khó giữ dầu khi quay tốc độ cao. |
Với phốt mỏng 14mm, thao tác đóng lệch rất dễ làm méo thân hoặc lệch môi. Nên ép chậm và đồng đều quanh chu vi.
Có thể thay trong một số trường hợp cần dịch vị trí môi phốt hoặc thiếu chiều sâu lắp. Tuy nhiên cần kiểm tra lại vị trí tiếp xúc môi trên trục để tránh lệch khỏi vùng bôi trơn.
Không hẳn. Nếu đúng thiết kế máy và điều kiện vận hành phù hợp, loại 14mm vẫn hoạt động ổn định. Vấn đề nằm ở việc chiều dày có đúng kết cấu cụm lắp hay không.
Do mỗi thiết kế máy bố trí vị trí bạc đạn, vòng chặn và khoảng hở khác nhau. Độ dày quyết định vị trí môi phốt tiếp xúc lên bề mặt trục.
Có. Môi phụ của kiểu TC giúp hạn chế bụi mịn và hơi ẩm xâm nhập từ bên ngoài tốt hơn loại SC một môi.
Nếu vết xước nằm đúng vị trí môi làm kín thì nên xử lý bề mặt trước khi thay phốt mới. Với size 14mm, đôi khi có thể xoay vị trí môi sang vùng trục khác để tận dụng lại trục cũ.
Phốt chặn dầu lò xo NBR TC 150x180x14 là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn cần khả năng giữ dầu ổn định nhưng bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Điểm đáng chú ý của size này nằm ở cấu hình mỏng 14mm giúp thay đổi vị trí môi làm kín và tránh va chạm trong các cụm máy chật. Khi chọn đúng ID, OD và độ dày theo thiết kế thực tế, phốt có thể vận hành ổn định trong môi trường dầu công nghiệp và tải quay liên tục.
```