-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 150x180x16 TC là kích thước dùng cho trục 150 mm, hốc lắp 180 mm và rãnh phốt có bề dày 16 mm. Đây là size có tỷ lệ khá chắc: đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 30 mm, phần thân phốt mỗi bên khoảng 15 mm, kết hợp với chiều dày 16 mm giúp phốt có độ tựa tốt trong các vị trí lắp cần thân phốt dày và ổn định.
Điểm cần chú ý của size 150x180x16 TC là bề dày 16 mm. Trong nhiều trường hợp sửa chữa, người dùng dễ nhầm với 150x180x13 hoặc 150x180x15 vì cùng trục và cùng hốc. Tuy nhiên, chỉ cần sai 1–3 mm ở chiều dày, vị trí môi phốt có thể thay đổi trên trục 150 mm. Nếu môi mới rơi vào vùng trục bị xước, rãnh mòn hoặc sát vai chặn, khả năng giữ dầu sẽ bị ảnh hưởng dù ID và OD vẫn đúng.
| Hạng mục | Thông số riêng | Ý nghĩa khi lắp thực tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu, mỡ bôi trơn quanh trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 150x180x16 mm | ID 150 mm, OD 180 mm, bề dày 16 mm |
| Đường kính trong | 150 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 150 mm |
| Đường kính ngoài | 180 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 180 mm |
| Bề dày | 16 mm | Ảnh hưởng trực tiếp đến chiều sâu ép và vị trí môi phốt |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ cản bụi nhẹ và lò xo tăng lực ôm trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và điều kiện cơ khí thông dụng |
| Vị trí thường gặp | Đầu trục lớn, nắp hộp số, gối đỡ, cụm bạc đạn | Ưu tiên nơi cần phốt dày, thân vững và hốc lắp đủ sâu |
Phốt dầu 150x180x16 TC có khoảng chênh OD-ID là 30 mm. Tính theo mỗi bên, thân phốt có khoảng 15 mm để bố trí khung, cao su, môi làm kín và lò xo. Đây là tỷ lệ tương đối cân bằng cho trục 150 mm: không quá mỏng như các size OD sát trục, nhưng cũng không quá lớn làm tăng đường kính hốc vỏ không cần thiết.
Điểm nổi bật nhất vẫn là bề dày 16 mm. So với 150x180x12 hoặc 150x180x13, loại 16 mm đưa thân phốt vào sâu hơn trong nắp. Điều này có thể phù hợp với hốc lắp có chiều sâu rõ ràng, cần phốt đứng chắc và hạn chế xê dịch theo chiều trục. Ngược lại, nếu rãnh ban đầu chỉ đủ cho phốt mỏng hơn, 150x180x16 TC có thể nhô ra ngoài, cấn mặt chặn hoặc làm môi phốt nằm sai vị trí trên trục.
Đường kính trong 150 mm dùng cho trục danh nghĩa 150 mm. Khi kiểm tra, nên đo tại đúng vùng môi phốt sẽ chạy, không chỉ đo ở đầu trục bên ngoài. Nếu trục 150 mm đã bị mòn vòng do phốt cũ, môi phốt mới có thể không ép đều. Nếu trục nhỏ hơn nhiều so với danh nghĩa, môi thiếu lực tỳ. Nếu trục lớn hơn do mạ, đắp hoặc còn gờ sắc, môi cao su NBR dễ bị kéo căng và nóng khi quay.
OD 180 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 180 mm. Hốc cần sạch, tròn và không bị móp ở miệng ép. Với phốt dày 16 mm, nếu hốc có điểm cản, phốt dễ đi vào lệch một bên. Khi khung phốt nghiêng, môi trong không còn đồng tâm với trục 150 mm, dẫn đến mòn lệch và rò dầu sau một thời gian vận hành.
Bề dày 16 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong nắp máy. Nếu phốt cũ cũng là 150x180x16, vị trí môi thường tương ứng với thiết kế ban đầu. Nếu thay từ loại 15 mm, sai khác 1 mm vẫn cần chú ý. Nếu thay từ loại 12 mm hoặc 13 mm, môi phốt sẽ dịch sâu hơn rõ rệt; cần quan sát xem vùng trục tại vị trí mới có đủ nhẵn, không rỗ và không nằm sát vai trục hay không.
Size 150x180x16 TC thường phù hợp với các cụm trục quay 150 mm có hốc phốt 180 mm và cần thân phốt tương đối dày. Biên dạng TC thích hợp khi phía trong là dầu hoặc mỡ bôi trơn, phía ngoài có bụi nhẹ, hơi ẩm hoặc mạt cơ khí trong môi trường xưởng.
Có thể xem thêm nhóm phốt dầu lò xo dùng cho trục quay để đối chiếu các kích thước cùng ID 150 mm, cùng OD 180 mm hoặc cùng bề dày 16 mm.
Nên chọn size này khi máy có trục 150 mm, hốc lắp 180 mm và rãnh phốt cho phép bề dày 16 mm nằm đúng mặt chuẩn. Đây là lựa chọn hợp lý khi phốt cũ đã chai cứng, mòn môi, yếu lò xo hoặc rò dầu nhưng kích thước lắp ban đầu vẫn đúng.
Không nên dùng 150x180x16 TC nếu trục thực tế là 145 mm, 148 mm, 152 mm hoặc 155 mm. Với trục nhỏ hơn 150 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm. Với trục lớn hơn 150 mm, môi bị căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Chênh 2–5 mm ở đường kính trục không nên xem là sai số có thể bỏ qua.
Size này cũng không phù hợp nếu hốc lắp không phải 180 mm. Hốc 175 mm hoặc 178 mm sẽ làm OD 180 mm quá chặt, dễ bóp méo khung. Hốc 185 mm hoặc 190 mm làm phốt lỏng, dầu có thể đi theo mép ngoài. Nếu rãnh chỉ sâu 12–13 mm, việc dùng phốt dày 16 mm có thể gây cấn mặt chặn, cấn bạc đạn hoặc làm mặt phốt nhô khỏi nắp.
ID sai làm thay đổi lực tỳ của môi phốt lên trục 150 mm. ID lớn hơn khiến môi không ép đủ, dầu dễ rịn theo mặt trục. ID nhỏ hơn làm môi bị kéo căng, tăng ma sát và có thể tạo vệt nóng ở vùng tiếp xúc.
OD 180 mm cần đúng hốc 180 mm. Nếu hốc rộng hơn, thân phốt không bám chắc và có thể rò dầu ngoài vỏ. Nếu hốc nhỏ hơn, phốt bị ép quá mức, khung vênh và môi trong mòn lệch.
Bề dày 16 mm không nên thay cảm tính bằng 12 mm, 13 mm, 15 mm hoặc 18 mm. Loại mỏng hơn làm môi nằm nông hơn, có thể thiếu mặt tựa trong rãnh sâu. Loại dày hơn có thể cấn vòng bi, phe chặn hoặc vai trục.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị tiếp xúc dung môi, hóa chất mạnh, dầu tổng hợp đặc biệt hoặc nhiệt cao kéo dài, vật liệu này có thể chai cứng sớm và không còn giữ đàn hồi tốt.
Mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng. Với phốt dày 16 mm, tháo ra lắp lại sau khi đã ép vào hốc có thể làm xước mép ngoài hoặc cong khung phốt.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 150x180x12 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 4 mm | Môi phốt nằm nông hơn, có thể không tới đúng vùng trục cần làm kín |
| 150x180x13 | Mỏng hơn 3 mm | Có thể thiếu chiều sâu tựa nếu rãnh thiết kế cho phốt 16 mm |
| 150x180x15 | Mỏng hơn 1 mm | Cần xem vị trí môi; sai 1 mm vẫn có thể lệch khỏi vùng trục tốt |
| 150x180x18 | Dày hơn 2 mm | Dễ cấn mặt chặn, vòng bi hoặc làm phốt không vào hết rãnh |
| 150x175x16 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 180 mm sẽ lỏng hốc, dầu rò quanh thân phốt |
| 150x178x16 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 2 mm | Không đủ độ bám trong hốc 180 mm, phốt có thể xê dịch khi máy chạy |
| 150x185x16 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 180 mm, ép cưỡng bức dễ làm cong khung phốt |
| 145x180x16 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 5 mm | Lắp trên trục 150 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt và nhanh mòn |
| 152x180x16 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 2 mm | Dùng cho trục 150 mm sẽ thiếu lực ôm, dễ rò dầu qua môi trong |
| 155x180x16 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 5 mm | Môi phốt hở nhiều trên trục 150 mm, không phù hợp vị trí làm kín |
Nếu sau khi thay phốt vẫn còn dầu ở mặt ghép nắp, nên kiểm tra thêm vòng làm kín tĩnh hoặc ron mặt bích. Có thể tham khảo nhóm gioăng cao su O-ring dùng cho rãnh làm kín để phân biệt rò dầu qua mặt nắp và rò dầu qua môi phốt.
Cần kiểm tra chiều sâu rãnh và mặt chặn phía trong. Loại 16 mm dày hơn 1 mm, môi phốt có thể nằm sâu hơn. Nếu rãnh chỉ vừa cho 15 mm, phốt 16 mm có thể cấn hoặc nhô mặt.
Không nên dùng. OD 180 mm ép vào hốc 178 mm có thể làm thân phốt biến dạng, môi trong lệch tâm và nhanh mòn trên trục.
Vì ID 152 mm lớn hơn trục 150 mm. Môi phốt sẽ thiếu lực ép lên mặt trục, đặc biệt khi dầu nóng và trục quay liên tục, dẫn đến rò dầu qua môi trong.
Không phù hợp nếu rãnh chỉ cho phép 13 mm. Phốt dày 16 mm có thể nhô ra ngoài, cấn nắp che hoặc làm môi phốt nằm sai vị trí thiết kế.
Nên kiểm tra vùng trục 150 mm nơi môi phốt chạy, độ tròn và độ sạch của hốc 180 mm, chiều lắp lò xo và tình trạng phốt có bị nghiêng khi ép vào hay không.
NBR thường phù hợp với nhiều loại dầu bôi trơn gốc khoáng. Nếu dầu bánh răng có phụ gia đặc biệt, nhiệt độ cao kéo dài hoặc điều kiện tải nặng, nên xem lại điều kiện làm việc trước khi lắp.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 150x180x16 TC là kích thước dành cho trục 150 mm, hốc lắp 180 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Size này có thân phốt cân đối, bề dày khá sâu, phù hợp các vị trí đầu trục lớn, nắp hộp số, gối đỡ hoặc cụm bạc đạn cần giữ dầu bằng phốt TC vật liệu NBR.
Khi mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu đầy đủ ID 150 mm, OD 180 mm và bề dày 16 mm trên phốt cũ, bản vẽ hoặc kết quả đo thực tế. Nhầm sang 150x180x13, 150x180x15, 150x178x16 hoặc 152x180x16 có thể làm phốt sai vị trí môi, lỏng hốc, bó môi, cấn mặt chặn hoặc không phù hợp rãnh lắp.