-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt dầu NBR size 150x180x18 TC là lựa chọn thường gặp trong các cụm truyền động có trục lớn nhưng không có nhiều không gian chiều sâu để dùng loại phốt quá dày. Với đường kính trong 150mm và bề dày 18mm, kích thước này được dùng nhiều ở hộp giảm tốc công nghiệp, trục băng tải tải nặng, đầu ra motor công suất lớn hoặc cụm moay-ơ máy cơ khí cần giữ dầu kín ổn định trong thời gian dài.
Điểm đáng chú ý của size 150x180x18 là tỷ lệ giữa OD và chiều dày tương đối cân bằng, giúp môi phốt có vùng tiếp xúc đủ rộng để giữ dầu nhưng vẫn tránh bị cấn mặt chặn trong các hốc lắp giới hạn chiều sâu. Đây là lý do nhiều đơn vị bảo trì ưu tiên chọn size này thay vì các loại 15mm hoặc 20mm trong cùng nhóm đường kính.
Tham khảo thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp và các loại gioăng O-ring NBR chịu dầu dùng cho hệ thống thủy lực, khí nén và cụm quay cơ khí tại TDKMART.COM.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 150x180x18 mm |
| Đường kính trong (ID) | 150 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 180 mm |
| Bề dày | 18 mm |
| Kết cấu | TC - 2 môi, có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực |
ID 150mm được thiết kế cho các trục có đường kính thực tế khoảng 149.7mm đến 150mm tùy dung sai gia công. Đây là nhóm trục khá lớn, thường xuất hiện trong:
Với trục cỡ lớn như 150mm, độ đồng tâm và độ đảo trục ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ môi phốt. Nếu trục mòn rãnh hoặc lệch tâm nhiều, môi cao su dễ nóng và mất đàn hồi nhanh hơn.
Đường kính ngoài 180mm phù hợp cho hốc ép có kích thước tiêu chuẩn 180mm. Khoảng chênh lệch giữa ID và OD là 30mm giúp phần thân phốt đủ độ cứng để giữ chắc trong hốc lắp lớn mà không bị biến dạng khi vận hành liên tục.
Size này thường được dùng ở vỏ gang hoặc vỏ thép có thành tương đối dày. Khi lắp vào hốc đã bị mòn hoặc doa quá cỡ, thân phốt có thể bị xoay theo trục gây rò dầu quanh mép ngoài.
Chiều dày 18mm tạo ra vùng bố trí môi phốt sâu hơn loại 15mm nhưng gọn hơn loại 20mm hoặc 22mm. Điều này mang lại hai lợi ích:
Trong nhiều cụm máy cũ, nếu thay nhầm sang phốt 20mm, mặt ngoài có thể chạm nắp chặn hoặc ép lệch môi dầu. Ngược lại, nếu dùng loại 15mm thì vùng ép môi ngắn hơn khiến khả năng giữ dầu giảm khi trục quay tải nặng.
So với nhiều kích thước gần tương đương, phốt 150x180x18 TC có ưu điểm nằm ở chiều dày trung gian 18mm. Đây là kích thước khá phù hợp cho các cụm máy có:
Không giống loại 150x180x15 thường dùng cho tốc độ cao tải vừa, phiên bản 18mm có khoảng đệm môi tốt hơn khi trục rung. Tuy nhiên nó cũng không quá dày như 20mm nên giảm nguy cơ cấn mặt bích ở các hốc ngắn.
Không nên dùng 150x180x18 TC trong các trường hợp sau:
Nếu chọn phốt có ID lớn hơn 150mm, môi phốt sẽ không đủ lực ôm trục, dầu dễ rỉ ra sau thời gian ngắn. Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn, ma sát tăng mạnh làm nóng môi cao su và mòn rất nhanh.
OD nhỏ hơn 180mm khiến phốt không bám chắc trong hốc, có thể xoay theo trục. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp dễ làm biến dạng khung sắt bên trong hoặc bong môi cao su.
Đây là lỗi khá phổ biến khi thay thế. Nếu dùng phốt dày hơn, mặt phốt có thể cấn nắp hoặc làm lệch vị trí ép. Nếu mỏng hơn, môi làm kín không nằm đúng rãnh tiếp xúc cũ trên trục, dẫn tới rò nhớt.
Với kiểu TC, mặt có lò xo phải quay về phía dầu bôi trơn. Lắp ngược khiến áp lực dầu đẩy ngược qua môi chính và làm rò nhanh dù phốt còn mới.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 150x180x15 | Mỏng hơn 3mm, phù hợp hốc nông nhưng độ ổn định môi thấp hơn khi tải nặng |
| 150x180x20 | Dày hơn, cần hốc sâu hơn; dễ cấn mặt chặn nếu không đủ khoảng hở |
| 150x185x18 | OD lớn hơn 5mm, không lắp vừa hốc 180mm |
| 150x190x18 | Thân phốt lớn hơn đáng kể, dùng cho vỏ máy khác hoàn toàn |
| 145x180x18 | ID nhỏ hơn 5mm, môi phốt siết quá chặt lên trục 150mm |
| 152x180x18 | ID lớn hơn gây giảm lực ôm trục, dễ thấm dầu quanh môi |
| 150x175x18 | OD nhỏ hơn làm lỏng hốc lắp, thân phốt không giữ chắc |
| 150x180x22 | Chiều dày lớn, chỉ phù hợp cụm có hốc sâu và cần môi làm kín dài hơn |
Size này thường xuất hiện trong các hệ thống có tải trọng lớn và yêu cầu duy trì dầu bôi trơn liên tục:
Trong môi trường nhiều bụi mịn, thiết kế TC hai môi giúp giảm lượng bụi đi vào khoang dầu tốt hơn loại SC một môi.
Chỉ dùng được khi hốc lắp còn dư chiều sâu. Nếu cụm máy thiết kế đúng 18mm, việc tăng thêm 2mm có thể làm cấn nắp hoặc ép lệch môi phốt.
Có. Đây là một trong những trường hợp size 18mm phát huy hiệu quả tốt vì vùng môi ổn định hơn loại mỏng.
Có thể dùng với dầu thủy lực thông dụng nếu nhiệt độ vận hành nằm trong ngưỡng phù hợp của vật liệu NBR.
Nguyên nhân thường do hốc 180mm đã mòn hoặc bề mặt có vết xước khiến thân phốt không ép kín hoàn toàn.
Nếu rãnh nằm đúng vị trí môi tiếp xúc cũ, nên đổi vị trí ép môi hoặc phục hồi bề mặt trục trước khi thay phốt mới.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 150x180x18 TC là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống trục lớn cần khả năng giữ dầu ổn định nhưng vẫn bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Kích thước 18mm tạo sự cân bằng giữa độ ổn định môi phốt và không gian lắp thực tế, đặc biệt hữu ích với hộp số, băng tải và cụm quay tải nặng vận hành liên tục.
```