-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 152x190x15 TC là kích thước dùng cho trục 152 mm, hốc lắp 190 mm và rãnh phốt có bề dày 15 mm. Đây là size có tỷ lệ khá “dày thân” so với nhiều phốt cùng nhóm trục lớn, vì đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 38 mm. Khi lắp đúng vị trí, thân phốt có đủ vùng tựa trong hốc, phù hợp với các cụm trục quay cần giữ dầu ổn định trong không gian vỏ máy rộng hơn so với các size OD 180 hoặc OD 185.
Điểm quan trọng của size 152x190x15 TC là không nên nhầm với các size trục 150 mm hoặc 155 mm. Chênh lệch 2–3 mm ở đường kính trong có thể làm môi phốt thiếu lực ôm hoặc bị bó quá mức. Bề dày 15 mm cũng cần được xem như một thông số bắt buộc, vì nó quyết định môi phốt sẽ tỳ lên vùng nào trên trục 152 mm sau khi ép vào hốc 190 mm.
| Hạng mục | Thông số của size 152x190x15 TC | Ý nghĩa khi chọn và lắp |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu, mỡ bôi trơn quanh trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 152x190x15 mm | Đường kính trong 152 mm, đường kính ngoài 190 mm, bề dày 15 mm |
| Đường kính trong | 152 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 152 mm |
| Đường kính ngoài | 190 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 190 mm |
| Bề dày | 15 mm | Ảnh hưởng đến chiều sâu ép và vị trí môi phốt làm việc trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ hạn chế bụi nhẹ và lò xo tạo lực ép môi |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thích hợp với dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường cơ khí thông dụng |
| Nhóm vị trí thường dùng | Đầu trục lớn, nắp hộp số, vỏ ổ trục, gối đỡ | Phù hợp nơi có trục 152 mm và hốc vỏ 190 mm |
Phốt dầu 152x190x15 TC có khoảng chênh giữa OD và ID là 38 mm, tức mỗi bên thân phốt khoảng 19 mm. So với các size có thân mỏng hơn, phần tựa ngoài của phốt này khá rộng, giúp thân phốt có độ ổn định tốt hơn khi ép vào hốc 190 mm. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa hốc lắp cần đủ đúng kích thước, vì nếu hốc nhỏ hơn hoặc méo, phần thân rộng có thể bị ép biến dạng và làm môi trong lệch tâm.
Bề dày 15 mm khiến size này phù hợp với rãnh lắp có chiều sâu trung bình đến sâu. Nếu cụm máy ban đầu dùng phốt dày 12 mm hoặc 13 mm, việc chuyển sang 15 mm có thể làm môi phốt đi sâu hơn vào trong nắp. Trên trục 152 mm, chỉ cần môi phốt dịch vài milimet cũng có thể chuyển sang vùng trục khác: có thể tốt hơn nếu vùng cũ bị mòn, nhưng cũng có thể xấu hơn nếu vùng mới có vết xước, vai trục hoặc bề mặt chưa đủ bóng.
ID 152 mm dùng cho trục danh nghĩa 152 mm. Khi kiểm tra, nên đo ngay tại vị trí môi phốt chạy, không chỉ đo ở đoạn đầu trục dễ thao tác. Nếu trục bị mòn thành rãnh tại vùng phốt cũ, môi mới có thể không kín đều. Nếu trục thực tế nhỏ hơn đáng kể, môi thiếu lực tỳ; nếu trục lớn hơn do mạ, đắp hoặc còn ba via, môi NBR dễ bị kéo căng và sinh nhiệt.
OD 190 mm dành cho hốc phốt danh nghĩa 190 mm. Hốc cần sạch, tròn và không có vết cạy sâu ở mép vào. Với size có thân ngoài tương đối rộng, việc ép lệch một bên sẽ làm phốt nghiêng, từ đó môi trong không còn chạy đồng đều quanh trục 152 mm.
Bề dày 15 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong nắp máy. Nếu phốt cũ cùng kích thước, việc thay thế thường thuận lợi hơn. Nếu phốt cũ mỏng hơn, môi của phốt 152x190x15 TC có thể nằm sâu hơn và cần kiểm tra xem phía trong có vòng bi, phe chặn hoặc vai trục nằm gần hay không.
Size 152x190x15 TC thường phù hợp với các cụm truyền động có trục lớn nhưng hốc vỏ cho phép dùng OD 190 mm. Biên dạng TC có môi chính giữ dầu và môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, nên thích hợp cho các vị trí đầu trục tiếp xúc môi trường xưởng, dầu bôi trơn hoặc mỡ làm việc phía trong.
Để kiểm tra thêm các kích thước oil seal khác cùng nhóm, có thể xem danh mục phốt dầu lò xo cho trục quay trên TDKMART.COM.
Nên chọn size này khi máy có trục 152 mm, hốc lắp 190 mm và rãnh phốt yêu cầu bề dày 15 mm. Đây là trường hợp thường gặp khi phốt cũ đã mòn môi, chai cao su, yếu lò xo hoặc rò dầu sau thời gian vận hành nhưng phần trục và hốc vẫn còn đúng kích thước thiết kế.
Không nên dùng 152x190x15 TC nếu trục thực tế là 150 mm hoặc 155 mm. Với trục 150 mm, môi phốt ID 152 mm có thể không đủ lực ép, nhất là khi dầu nóng và trục quay liên tục. Với trục 155 mm, môi bị căng quá mức, tăng ma sát, dễ nóng và nhanh mòn.
Size này cũng không phù hợp nếu hốc lắp không phải 190 mm. Hốc 185 mm làm phốt OD 190 mm quá chặt, dễ biến dạng khung. Hốc 195 mm làm thân phốt lỏng, dầu có thể rò ngoài mép. Nếu rãnh chỉ sâu 10–12 mm, phốt dày 15 mm có thể nhô khỏi mặt nắp hoặc cấn vào chi tiết phía trong.
ID sai làm thay đổi lực ôm của môi phốt lên trục 152 mm. ID lớn hơn gây thiếu lực tỳ và dễ rò dầu qua môi trong. ID nhỏ hơn làm môi cao su bị kéo căng, sinh nhiệt và có thể tạo vệt mòn vòng trên trục.
OD 190 mm cần hốc đúng 190 mm. Nếu hốc rộng hơn, dầu có thể đi theo mép ngoài thân phốt. Nếu hốc nhỏ hơn, phốt bị ép cưỡng bức, khung vênh và môi chính không còn đồng tâm với trục.
Bề dày 15 mm không nên thay tùy ý bằng 12 mm, 13 mm hoặc 16 mm. Loại mỏng hơn làm môi nằm nông hơn, có thể sai vị trí làm kín. Loại dày hơn có thể cấn mặt chặn, vòng bi hoặc làm phốt không vào hết rãnh.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu thiết bị tiếp xúc dung môi, hóa chất mạnh, dầu tổng hợp đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, cao su có thể chai cứng sớm và cần cân nhắc vật liệu khác.
Mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng dầu. Với phốt OD 190 mm, tháo ra lắp lại nhiều lần có thể làm trầy hốc hoặc méo mép ngoài phốt.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 152x190x12 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 3 mm | Môi phốt nằm nông hơn, có thể không trùng vùng trục đang làm kín tốt |
| 152x190x13 | Mỏng hơn 2 mm | Có thể thiếu chiều sâu tựa nếu rãnh thiết kế cho phốt 15 mm |
| 152x190x16 | Dày hơn 1 mm | Cần xem mặt chặn; sai 1 mm vẫn có thể làm môi dịch vào vùng khác |
| 152x190x18 | Dày hơn 3 mm | Dễ cấn vòng bi, phe chặn hoặc làm phốt nhô nếu rãnh chỉ đủ 15 mm |
| 150x190x15 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 2 mm | Lắp trên trục 152 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt và nhanh mòn |
| 155x190x15 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 3 mm | Dùng cho trục 152 mm sẽ thiếu lực ôm, dầu dễ rò qua môi trong |
| 152x185x15 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 190 mm sẽ lỏng hốc, dầu rò quanh thân phốt |
| 152x195x15 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 190 mm, ép cưỡng bức dễ làm cong khung phốt |
| 150x185x15 | ID nhỏ hơn 2 mm, OD nhỏ hơn 5 mm | Vừa bó trục 152 mm, vừa lỏng nếu hốc thực tế là 190 mm |
Nếu khu vực nắp máy còn rò dầu ở mặt ghép tĩnh, nên kiểm tra thêm vòng làm kín mặt nắp. Có thể tham khảo nhóm gioăng cao su O-ring dùng cho rãnh làm kín để phân biệt lỗi rò qua môi phốt và lỗi rò tại mặt ghép không quay.
Không nên dùng. ID 152 mm lớn hơn trục 150 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ép và dầu có thể rò qua mặt trục khi máy vận hành.
Không phù hợp. Trục 155 mm cần phốt có ID tương ứng 155 mm. Dùng ID 152 mm cho trục 155 mm sẽ làm môi bị bó, tăng ma sát và giảm tuổi thọ.
Cần kiểm tra chiều sâu rãnh và khoảng trống phía trong. Loại 15 mm dày hơn 2 mm, nên môi có thể đi sâu hơn và mặt phốt có thể cấn nếu hốc chỉ thiết kế cho loại 13 mm.
Vì bề dày 15 mm quyết định môi phốt nằm ở chiều sâu cụ thể trong nắp. Nếu môi rơi vào vùng trục có rãnh mòn hoặc xước, dầu vẫn có thể rịn dù kích thước ID và OD đều đúng.
NBR thường tương thích với nhiều loại dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Nếu dầu có phụ gia đặc biệt, nhiệt cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất, nên xem lại điều kiện làm việc trước khi lắp.
Nguyên nhân thường nằm ở hốc 190 mm bị xước, rộng, méo hoặc phốt bị ép nghiêng. Cần kiểm tra mép hốc và độ phẳng của mặt phốt sau khi lắp.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 152x190x15 TC là kích thước dành cho trục 152 mm, hốc lắp 190 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Size này có thân phốt tương đối rộng, phù hợp với các cụm trục lớn cần làm kín dầu hoặc mỡ trong vỏ máy có hốc 190 mm.
Khi mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu đủ ID 152 mm, OD 190 mm và bề dày 15 mm trên phốt cũ, bản vẽ hoặc kết quả đo thực tế. Nhầm sang 150x190x15, 155x190x15, 152x185x15 hoặc 152x190x13 có thể làm phốt bó môi, thiếu lực ôm trục, lỏng hốc hoặc sai vị trí môi phốt sau khi lắp.