-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 154x172x14 TC là dòng oil seal chuyên dùng cho các cụm trục lớn cần độ kín ổn định nhưng không có nhiều chiều sâu lắp đặt. Với đường kính trong 154mm, đường kính ngoài 172mm và độ dày chỉ 14mm, đây là lựa chọn thường gặp ở các hộp giảm tốc tải nặng, cụm truyền động công nghiệp hoặc các đầu trục yêu cầu môi phốt đặt chính xác trong không gian hẹp.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở tỷ lệ giữa OD và độ dày khá mỏng so với nhiều dòng phốt trục lớn khác. Điều đó giúp hạn chế hiện tượng cấn mặt chặn trong các vỏ máy nông, đồng thời vẫn duy trì lực ép môi phốt nhờ thiết kế TC hai môi và lò xo đàn hồi bên trong.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM hoặc kết hợp cùng gioăng O-ring chịu dầu để tăng hiệu quả làm kín cho hệ thống thủy lực và cơ khí quay.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước | 154x172x14 mm |
| Đường kính trong (ID) | 154 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 172 mm |
| Bề dày | 14 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi phụ | Ngăn bụi và tạp chất bên ngoài |
| Môi chính | Giữ dầu, mỡ bôi trơn bên trong |
| Ứng dụng phổ biến | Hộp số lớn, trục quay công nghiệp, máy ép, cụm truyền động |
Size ID 154mm được thiết kế để lắp cho trục thực tế khoảng 154mm. Đây là kích thước trục tương đối lớn, thường xuất hiện trên:
Với trục lớn như 154mm, độ đồng tâm và độ nhẵn bề mặt trục ảnh hưởng rất mạnh đến tuổi thọ môi phốt. Nếu bề mặt trục bị rỗ hoặc có vết cạ sâu, môi cao su NBR sẽ nhanh mòn và tạo vệt rò dầu sau thời gian ngắn vận hành.
Đường kính ngoài 172mm tương ứng với hốc lắp khoảng 172mm tiêu chuẩn ép chặt. Đây là kiểu kích thước thường dùng trong các thân vỏ máy có thành tương đối mỏng. Vì chênh lệch giữa ID và OD không quá lớn nên phần khung kim loại của phốt cũng mỏng hơn so với các dòng OD lớn.
Điều này giúp dễ ép vào các hốc có giới hạn vật liệu xung quanh nhưng đồng thời yêu cầu hốc phải gia công khá chuẩn để tránh biến dạng mép phốt khi đóng.
Độ dày 14mm là một đặc điểm rất riêng của size này. Nhiều phốt trục lớn thường dày 16–20mm, trong khi mẫu 154x172x14 TC lại thiên về thiết kế mỏng.
Ưu điểm:
Ngược lại, nếu hệ thống có rung động mạnh hoặc trục đảo nhiều, phốt mỏng 14mm sẽ có vùng tiếp xúc ngắn hơn so với loại dày 18mm hoặc 20mm.
Không phải mọi phốt trục lớn đều có thiết kế mỏng như 14mm. Đây chính là lý do size 154x172x14 TC thường được chọn trong các cụm máy bị giới hạn chiều sâu lắp.
Khác với các size 154x172x18 hoặc 154x172x20 vốn thiên về độ ổn định khi tải nặng, phiên bản 14mm ưu tiên:
Đây là kiểu phốt thường xuất hiện trong các thiết kế máy đời cũ hoặc thiết bị cải tạo không còn đủ khoảng hở cho phốt dày.
Nếu môi trường vận hành nóng liên tục trên 100°C, nên cân nhắc vật liệu FKM thay vì NBR để hạn chế chai cứng môi phốt.
Nếu lắp lên trục 155mm hoặc lớn hơn, môi phốt sẽ bị kéo giãn quá mức, sinh nhiệt và mòn rất nhanh. Ngược lại, khi lắp trên trục nhỏ hơn đáng kể, lực ôm không đủ khiến dầu rò theo bề mặt trục.
OD nhỏ hơn hốc sẽ làm phốt không bám chắc thành vỏ, dễ xoay theo trục. Trong khi đó, OD quá lớn khiến mép ngoài biến dạng khi ép vào hốc.
Đây là lỗi rất hay gặp với size này. Nếu thay bằng loại 18mm trong khoang chỉ cho phép 14mm, mặt phốt có thể cấn vòng bi hoặc chạm mặt chặn bên trong. Trường hợp dùng loại mỏng hơn yêu cầu thiết kế lại khiến môi phốt không nằm đúng vệt tiếp xúc cũ trên trục.
Phốt TC cần đặt môi chính quay về phía dầu. Nếu lắp ngược, dầu sẽ thoát ra ngoài nhanh dù phốt vẫn còn mới.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 154x172x12 | Mỏng hơn, dễ thiếu độ ổn định môi phốt khi trục rung |
| 154x172x15 | Dày hơn 1mm, có thể cấn nắp chặn ở cụm máy hẹp |
| 154x172x18 | Ổn định hơn nhưng không phù hợp khoang nông |
| 154x175x14 | OD lớn hơn, lắp vào hốc 172mm sẽ quá chặt |
| 154x170x14 | OD nhỏ hơn, dễ lỏng hốc và xoay phốt |
| 155x172x14 | ID lớn hơn 1mm, lực ép môi giảm đáng kể |
| 153x172x14 | ID nhỏ hơn, môi ôm quá chặt gây nóng trục |
| 154x172x20 | Bề dày lớn dễ chạm cụm vòng bi phía trong |
Với size 154x172x14, cần đặc biệt chú ý việc ép cân tâm vì thân phốt tương đối mỏng. Khi đóng lệch, mép ngoài dễ biến dạng hơn các dòng dày.
Chỉ thay được khi khoang lắp không yêu cầu chiều sâu làm kín 18mm. Nếu máy thiết kế để môi phốt nằm sâu hơn, loại 14mm có thể lệch khỏi vệt tiếp xúc chuẩn trên trục.
Do bề dày 14mm nằm trong nhóm khá mỏng đối với phốt trục lớn. Nhiều cụm máy sử dụng khoảng hở rất sát nên chỉ cần tăng thêm vài mm cũng có nguy cơ chạm chi tiết quay.
Có thể sử dụng với dầu thủy lực khoáng thông dụng trong giới hạn nhiệt độ cho phép của NBR.
Được trong một số trường hợp nếu thay đổi nhẹ vị trí ép phốt để môi làm việc trên vùng trục chưa mòn. Tuy nhiên cần kiểm tra độ sâu rãnh trước khi quyết định.
Phù hợp mức trung bình đến tương đối cao nếu trục cân tâm tốt và được bôi trơn đầy đủ. Với tốc độ quá cao kèm nhiệt lớn, nên xem xét vật liệu chịu nhiệt tốt hơn.
```