-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ở nhóm phốt dầu dành cho trục kích thước lớn, thông số 155x175x13 TC thường xuất hiện trong các cụm quay tải nặng có tốc độ trung bình và yêu cầu độ kín dầu ổn định trong thời gian dài. Đây là size được sử dụng nhiều trong hộp giảm tốc công nghiệp, bơm công suất lớn, hệ truyền động trục ngang hoặc các thiết bị cơ khí có hốc lắp giới hạn theo chiều sâu.
Điểm đáng chú ý của size này nằm ở cấu hình bề dày 13mm. So với các dòng phốt cùng đường kính nhưng dày 15mm hoặc 16mm, loại 155x175x13 TC giúp tránh cấn mặt chặn và giữ đúng vị trí môi làm kín trong các cụm máy có khoảng lắp ngắn. Vật liệu cao su NBR kết hợp lò xo tăng lực ôm trục hỗ trợ làm kín dầu nhớt, mỡ bôi trơn và hạn chế bụi xâm nhập trong điều kiện vận hành liên tục.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp hoặc kết hợp với gioăng O-ring cao su NBR để đồng bộ hệ thống làm kín.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Kích thước | 155x175x13 mm |
| Đường kính trong (ID) | 155 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 175 mm |
| Bề dày | 13 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi làm kín | Môi dầu + môi chắn bụi |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, mỡ bôi trơn |
Không giống các phốt dầu có cùng ID 155 mm nhưng sử dụng thân dày hơn, size 155x175x13 TC phù hợp với các hốc lắp giới hạn chiều sâu hoặc cụm bạc đạn có mặt chặn sát mép phốt. Độ dày 13 mm giúp môi phốt nằm đúng vị trí tiếp xúc trên bề mặt trục mà không đẩy quá sâu vào vùng bo mép.
Khoảng chênh giữa ID và OD là 20 mm tạo thân phốt đủ cứng cho hốc lắp lớn nhưng vẫn đảm bảo độ đàn hồi khi ép vào vỏ máy. Với trục 155 mm, loại này thường dùng cho thiết bị tải nặng có tốc độ quay vừa phải thay vì các trục tốc độ cao liên tục.
Thiết kế TC hai môi đặc biệt hữu ích trong môi trường nhiều bụi mịn hoặc dầu bắn liên tục. Môi phụ giúp hạn chế bụi kim loại và cặn dầu quay ngược vào khoang bạc đạn.
ID 155 mm được thiết kế để ôm sát trục danh nghĩa 155 mm. Đây là nhóm trục khá lớn, thường xuất hiện ở:
Nếu trục đã bị mòn rãnh tại vị trí tiếp xúc môi phốt, cần kiểm tra lại độ đồng tâm trước khi thay mới. Với trục hao mòn sâu, phốt mới vẫn có thể bị rò dầu dù đúng size.
OD 175 mm tương ứng với hốc lắp tiêu chuẩn 175 mm. Khi ép vào vỏ máy, thân ngoài của phốt tạo độ kín tĩnh giữa cao su và thành hốc.
Size này phù hợp với các vỏ gang hoặc thép có độ cứng cao. Nếu hốc bị doa rộng hoặc mòn do tháo lắp nhiều lần, phốt có thể bị xoay ngoài thân gây rò dầu quanh mép ngoài.
Chiều dày 13 mm là điểm quan trọng của sản phẩm này. Nhiều cụm máy chỉ cho phép khoảng lắp ngắn do phía trong đã có vòng bi hoặc vòng chặn. Nếu dùng phốt dày hơn như 15 mm hoặc 16 mm, môi phốt có thể bị lệch sang vùng trục chưa gia công nhẵn.
Ngược lại, nếu thay bằng loại mỏng hơn 10 mm hoặc 12 mm, môi dầu có thể không nằm đúng vùng làm kín ban đầu khiến áp lực ôm giảm.
Size này thường được ưu tiên trong các hệ thống vận hành liên tục có dầu bôi trơn tuần hoàn:
Trong môi trường có bụi mịn hoặc hơi dầu liên tục, cấu trúc hai môi TC phát huy hiệu quả tốt hơn loại SC một môi.
Nếu lắp phốt có ID lớn hơn 155 mm, lực ép lên trục giảm khiến dầu rỉ quanh môi làm kín. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ tạo ma sát lớn, làm nóng môi cao su và mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 175 mm thường gây xoay thân phốt trong hốc lắp. Với OD lớn hơn, việc ép lắp quá chặt có thể làm biến dạng khung sắt bên trong.
Đây là lỗi khá phổ biến ở cụm máy có mặt chặn sát. Nếu thay bằng phốt dày hơn, môi dầu có thể chạm mép bo hoặc cấn vòng bi. Nếu dùng loại mỏng hơn, vị trí tiếp xúc môi sẽ lệch khỏi vùng trục làm kín ban đầu.
Môi có lò xo phải hướng về phía dầu. Lắp ngược chiều sẽ khiến dầu thoát ra nhanh dù phốt còn mới.
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 155x175x10 | Thân mỏng hơn, môi dễ lệch khỏi vị trí tiếp xúc chuẩn trong cụm máy sâu |
| 155x175x12 | Khoảng ép ngắn hơn 1 mm, đôi khi không đủ vị trí tựa mặt ngoài |
| 155x175x15 | Dễ cấn vòng chặn hoặc đẩy môi vào vùng trục chưa đánh bóng |
| 155x180x13 | OD lớn hơn, không ép vừa hốc 175 mm |
| 150x175x13 | ID nhỏ hơn, ma sát lớn nếu cố lắp vào trục 155 mm |
| 160x175x13 | ID rộng hơn, lực ôm trục giảm gây rò dầu |
| 155x178x13 | Thân ngoài lớn hơn khiến việc ép lắp quá chặt trong hốc tiêu chuẩn 175 mm |
| 155x175x16 | Bề dày tăng làm thay đổi hoàn toàn vị trí môi phốt |
Chỉ phù hợp nếu cụm máy không yêu cầu vị trí môi ăn sâu như thiết kế cũ. Trong nhiều hộp số, thay từ 15 mm sang 13 mm sẽ làm môi lệch khỏi rãnh làm kín trên trục.
Trục 155 mm có thể đã bị xước hoặc mòn rãnh tại vị trí môi tiếp xúc. Trường hợp này cần xử lý bề mặt trục hoặc đổi vị trí ép môi.
Có. Với thiết bị vận hành ở khu vực nhiều bụi mịn hoặc bột vật liệu, môi phụ giúp giảm bụi lọt vào khoang dầu và kéo dài tuổi thọ bạc đạn.
NBR tương thích tốt với đa số dầu thủy lực khoáng và dầu bôi trơn công nghiệp thông dụng.
Có thể dùng keo giữ chuyên dụng trong trường hợp độ rơ nhỏ. Tuy nhiên nếu hốc đã mòn nhiều, nên phục hồi lại kích thước hốc để tránh xoay thân phốt khi vận hành.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 155x175x13 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn yêu cầu độ kín dầu ổn định nhưng bị giới hạn chiều sâu lắp đặt. Điểm mạnh của size này nằm ở cấu trúc hai môi TC, khả năng chịu dầu tốt và bề dày 13 mm giúp tối ưu vị trí làm kín trong nhiều cụm máy công nghiệp thực tế.
```