-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm truyền động công nghiệp có kích thước trục lớn, việc lựa chọn đúng phốt dầu không chỉ liên quan đến khả năng giữ dầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của bạc đạn, độ sạch khoang máy và tuổi thọ thiết bị. Size phốt chặn dầu 155x178x13 TC thuộc nhóm kích thước lớn thường gặp trong hộp số tải nặng, trục quay máy công nghiệp, bơm dầu công suất cao hoặc cụm truyền động có tốc độ quay trung bình.
Với cấu tạo hai môi kín kiểu TC kết hợp lò xo siết môi và vật liệu cao su NBR chịu dầu, size 155x178x13 mang đặc điểm riêng là độ dày 13mm giúp tăng vùng tiếp xúc làm kín trong các hốc lắp sâu hơn tiêu chuẩn 10mm hoặc 12mm. Điều này đặc biệt quan trọng khi thiết bị hoạt động liên tục trong môi trường dầu nóng hoặc có rung động cơ học.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM hoặc các loại gioăng O-ring cao su NBR dùng kết hợp trong hệ thống thủy lực và cơ khí.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước ID | 155 mm |
| Kích thước OD | 178 mm |
| Độ dày | 13 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi |
| Vật liệu thân | Cao su NBR |
| Lò xo | Thép lò xo đàn hồi |
| Môi phụ | Có chống bụi |
| Khả năng chịu dầu | Dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Kiểu lắp | Ép hốc âm |
Điểm đáng chú ý của size này nằm ở tỷ lệ chênh lệch giữa đường kính trong và ngoài khá lớn, tạo thành phần thân phốt dày và ổn định khi ép vào hốc kim loại lớn. Với trục 155mm, môi phốt cần lực ôm đủ mạnh để duy trì màng dầu mỏng liên tục trong quá trình quay. Nếu dùng phốt quá mỏng hoặc OD nhỏ hơn tiêu chuẩn, hiện tượng lệch môi và rung mép kín thường xuất hiện sau thời gian ngắn.
Độ dày 13mm cũng tạo lợi thế riêng trong các cụm máy có hốc lắp sâu hoặc cần đặt môi phốt lùi vào bên trong nhằm tránh vị trí trục bị mòn cũ. Đây là trường hợp phổ biến ở các thiết bị đã vận hành lâu năm, nơi bề mặt trục xuất hiện rãnh mòn đúng vị trí môi kín cũ.
Không giống các size mỏng 10mm thường ưu tiên tiết kiệm không gian, phốt 155x178x13 thiên về độ ổn định môi kín và khả năng chống rung tốt hơn trong các cụm trục tải nặng.
Đường kính trong 155mm được thiết kế để lắp cho trục thực tế khoảng 155mm. Đây thường là các trục công nghiệp cỡ lớn dùng trong:
Nếu trục thực tế đã bị mòn xuống dưới chuẩn nhiều, môi phốt sẽ không còn đủ áp lực ép lên bề mặt quay. Khi đó dầu có thể rỉ dọc mép môi dù phốt mới hoàn toàn.
OD 178mm tương ứng với hốc lắp gia công chuẩn khoảng 178mm. Kích thước này yêu cầu độ đồng tâm tốt do đường kính lớn dễ phát sinh lệch tâm nếu hốc bị méo hoặc có ba via.
Trong các cụm vỏ gang lâu năm, người bảo trì thường gặp tình trạng hốc giãn nhẹ sau nhiều lần tháo lắp. Nếu dùng phốt OD nhỏ hơn thực tế dù chỉ 0.5–1mm, phần thân ngoài sẽ không đủ độ ép và dầu có thể rò quanh chu vi ngoài thay vì tại môi trục.
Bề dày 13mm cho phép môi phốt nằm sâu hơn trong hốc lắp so với các loại 10mm hoặc 12mm. Điều này hữu ích khi:
Tuy nhiên nếu cụm máy chỉ thiết kế cho phốt 10mm mà thay sang 13mm, mặt phốt có thể bị cấn vào vòng chặn hoặc ổ bi phía trong.
Không phải mọi thiết bị đều cần đến độ dày 13mm. Size này thường xuất hiện trong các hệ thống có tải vận hành cao hoặc thời gian chạy kéo dài nhiều giờ liên tục.
Trong các môi trường có bụi mịn hoặc dầu đặc, cấu tạo TC hai môi giúp hạn chế bụi xâm nhập tốt hơn kiểu SC một môi.
Nếu chọn lớn hơn 155mm, môi phốt không bám đủ lên trục và dầu dễ thoát ra khi áp suất tăng. Ngược lại nếu nhỏ hơn, môi sẽ bị căng quá mức dẫn tới nóng mép cao su và mòn nhanh.
OD nhỏ hơn 178mm dễ gây xoay thân phốt trong hốc khi máy rung mạnh. Nếu OD lớn hơn, việc ép lắp có thể làm biến dạng vỏ kim loại hoặc bong mép cao su ngoài.
Đây là lỗi khá phổ biến khi thay thế theo kinh nghiệm thay vì đo thực tế. Phốt dày hơn tiêu chuẩn có thể đụng cụm quay phía trong. Nếu mỏng hơn, môi kín sẽ lệch khỏi vị trí thiết kế ban đầu và mất ổn định khi vận hành.
NBR phù hợp dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu hệ thống làm việc với nhiệt quá cao hoặc hóa chất đặc biệt, cao su có thể chai cứng sớm.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế khi lắp |
|---|---|
| 155x178x10 | Mỏng hơn 3mm, môi kín nằm nông hơn, có thể không chạm đúng vùng làm kín cũ |
| 155x178x12 | Độ ổn định thấp hơn nhẹ trong cụm rung mạnh |
| 155x180x13 | OD lớn hơn, không ép vừa hốc 178mm |
| 155x177x13 | Độ ép hốc yếu hơn, dễ rò quanh chu vi ngoài |
| 154x178x13 | Môi ôm quá chặt, sinh nhiệt cao khi quay nhanh |
| 156x178x13 | Lực ôm trục giảm, dễ thấm dầu sau thời gian ngắn |
| 155x178x15 | Dày hơn, nguy cơ cấn mặt chặn hoặc vòng bi |
| 155x178x8 | Không phù hợp hốc sâu, môi kín thiếu ổn định |
Với phốt đường kính lớn như 155x178x13, việc ép lệch tâm rất dễ làm cong khung kim loại bên trong. Nên dùng vòng ép phẳng đồng đều thay vì đóng từng điểm.
Chỉ thay được khi hốc lắp còn đủ chiều sâu và không có chi tiết cơ khí nằm sát phía trong. Nếu khoảng hở hạn chế, loại 13mm có thể chạm vòng bi hoặc nắp chặn.
Nguyên nhân thường gặp là bề mặt trục đã mòn thành rãnh đúng vị trí môi cũ. Trong trường hợp này cần kiểm tra lại vị trí tiếp xúc hoặc dùng giải pháp thay đổi chiều sâu môi kín.
Kiểu TC hai môi hỗ trợ ngăn bụi tốt hơn loại một môi, tuy nhiên nếu bụi quá dày và nhiệt cao liên tục nên kiểm tra định kỳ để tránh mài mòn mép kín.
NBR tương thích tốt với phần lớn dầu thủy lực gốc khoáng thông dụng. Cần tránh dùng với dung môi đặc biệt hoặc dầu có phụ gia nhiệt quá cao.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 155x178x13 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn cần độ ổn định môi kín cao, hốc lắp sâu và khả năng vận hành lâu dài trong môi trường dầu công nghiệp. Việc chọn đúng kích thước ID, OD và đặc biệt là chiều dày 13mm sẽ giúp hệ thống vận hành ổn định hơn, hạn chế tình trạng rò dầu và giảm nguy cơ hư hỏng do lắp sai thông số.
```