-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các cụm máy có đường kính trục lớn từ 155 mm, việc chọn sai phốt chặn dầu thường gây ra hiện tượng rò nhớt quanh cổ trục, nóng mép môi phốt hoặc nhanh mòn bề mặt tiếp xúc. Với kích thước 155x180x12 TC, đây là dòng phốt dầu được sử dụng nhiều trong hộp số công nghiệp, cụm bạc đạn tải nặng, trục quay máy ép và các cơ cấu quay tốc độ trung bình cần giữ dầu ổn định trong thời gian dài.
Thiết kế môi đôi TC kết hợp lò xo siết giúp tăng độ ôm quanh trục 155 mm, trong khi vật liệu cao su NBR hỗ trợ làm việc tốt trong môi trường dầu khoáng, dầu thủy lực và mỡ bôi trơn thông dụng. Độ dày 12 mm cũng là điểm đáng chú ý vì ảnh hưởng trực tiếp tới vị trí tiếp xúc môi phốt và chiều sâu hốc lắp.
Người dùng có thể tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM hoặc kết hợp cùng gioăng O-ring cao su NBR để đồng bộ hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước phốt | 155x180x12 mm |
| Đường kính trong (ID) | 155 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 180 mm |
| Bề dày | 12 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu hộp số, mỡ bôi trơn |
| Ứng dụng phổ biến | Hộp số lớn, trục quay công nghiệp, máy ép |
Kích thước này thuộc nhóm phốt trục lớn nhưng có bề dày chỉ 12 mm, vì vậy thường được dùng ở những vị trí hốc lắp hạn chế chiều sâu nhưng vẫn yêu cầu độ kín dầu cao. Đây là khác biệt đáng chú ý so với các size 14 mm hoặc 15 mm vốn cần nhiều không gian hơn phía trong cụm lắp.
Khoảng chênh lệch giữa ID và OD là 25 mm giúp thân phốt đủ cứng khi ép vào vỏ máy đường kính 180 mm, hạn chế biến dạng trong quá trình vận hành tải liên tục. Với các cụm trục rung nhẹ hoặc có dao động nhiệt, thiết kế TC hỗ trợ giữ ổn định áp lực tiếp xúc quanh cổ trục tốt hơn dạng SC một môi.
Size này thường xuất hiện trong cụm truyền động có đường kính trục lớn nhưng tốc độ quay không quá cao. Nếu sử dụng cho motor tốc độ rất lớn mà không kiểm soát nhiệt và độ đảo trục, môi phốt dễ sinh nhiệt cục bộ.
Phốt dầu 155x180x12 TC được thiết kế cho trục danh nghĩa 155 mm. Thực tế nên kiểm tra thêm độ mòn cổ trục trước khi lắp. Nếu bề mặt trục đã mòn xuống dưới chuẩn hoặc xuất hiện rãnh cắt sâu do phốt cũ, môi phốt mới có thể không còn đủ lực ép.
Độ nhám bề mặt trục nên nằm trong giới hạn phù hợp để tránh làm cháy môi cao su khi quay liên tục.
Đường kính ngoài 180 mm phù hợp với hốc lắp gia công chính xác 180 mm. Với các vỏ máy cũ đã nong rộng hoặc bị biến dạng nhiệt, thân phốt có thể không còn độ ép cần thiết dẫn tới rò dầu quanh mép ngoài.
Do bề dày chỉ 12 mm nên vị trí đáy hốc cần phẳng và không có gờ sắc. Nếu hốc quá sâu, môi phốt có thể không nằm đúng vùng làm việc trên cổ trục.
Nếu chọn ID lớn hơn 155 mm, môi phốt sẽ giảm lực ép quanh trục, dầu có thể rò ra ngay sau thời gian ngắn chạy máy. Ngược lại, ID nhỏ hơn sẽ làm tăng ma sát, nhiệt độ môi phốt tăng nhanh và dễ cháy mép cao su.
OD nhỏ hơn 180 mm thường gây hiện tượng rịn dầu quanh thân ngoài vì không đủ độ ép vào vỏ máy. Nếu OD quá lớn, quá trình ép phốt dễ làm biến dạng khung thép bên trong.
Đây là lỗi khá phổ biến khi thay thế nhanh. Nếu thay bằng phốt dày hơn, môi phốt có thể cấn mặt chặn hoặc nằm lệch khỏi vùng tiếp xúc cũ trên trục. Nếu mỏng hơn, phốt dễ bị xê dịch trong hốc lắp.
Với kiểu TC, mặt có lò xo cần hướng vào phía dầu bôi trơn. Lắp ngược sẽ làm giảm khả năng giữ dầu và khiến bụi bẩn đi sâu vào bên trong cụm bạc đạn.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 155x180x10 | Mỏng hơn 2 mm, dễ hụt vị trí môi phốt trong hốc sâu. |
| 155x180x14 | Dày hơn, có thể cấn mặt chặn hoặc ép không hết vào hốc nông. |
| 150x180x12 | ID nhỏ hơn 5 mm, môi siết quá mạnh gây nóng cổ trục. |
| 160x180x12 | ID lớn hơn, lực ôm giảm đáng kể với trục 155 mm. |
| 155x185x12 | OD lớn hơn 5 mm, khó ép vào hốc chuẩn 180 mm. |
| 155x178x12 | OD nhỏ hơn nên thân phốt dễ bị lỏng trong vỏ máy. |
| 155x180x15 | Bề dày tăng khiến môi làm kín lệch vị trí thiết kế. |
| 155x180x8 | Quá mỏng cho cụm rung tải nặng, độ ổn định kém hơn. |
Size này thường được bắt gặp trong các cụm truyền động tải nặng có không gian lắp giới hạn chiều sâu. Một số ứng dụng thực tế gồm:
Ở các hệ thống này, việc giữ ổn định lớp dầu quanh vòng bi và ngăn bụi kim loại xâm nhập đóng vai trò quan trọng với tuổi thọ cụm máy.
Chỉ phù hợp khi hốc lắp còn dư chiều sâu và vị trí môi phốt không bị lệch khỏi vùng tiếp xúc trên trục. Trong nhiều hộp số, thay dày hơn 2 mm có thể khiến môi chạm gờ chặn bên trong.
Trường hợp này thường gặp khi hốc lắp 180 mm đã bị mòn hoặc biến dạng nhiệt sau thời gian dài vận hành. Dù đúng size nhưng thân phốt không còn đủ độ ép.
Có. Môi phụ của thiết kế TC giúp hạn chế bụi và tạp chất đi vào phía trong tốt hơn loại một môi.
Phụ thuộc chất lượng bề mặt trục, nhiệt độ dầu và điều kiện làm mát. Với trục lớn 155 mm, nên tránh chạy tốc độ quá cao kéo dài nếu không có kiểm soát nhiệt.
Có thể sử dụng với đa số dầu thủy lực thông dụng, miễn nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn phù hợp của vật liệu NBR.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 155x180x12 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn yêu cầu giữ dầu ổn định trong không gian lắp không quá sâu. Thiết kế hai môi kết hợp lò xo hỗ trợ tăng khả năng làm kín và hạn chế bụi bẩn xâm nhập trong môi trường công nghiệp. Việc đối chiếu đúng kích thước trục, hốc lắp và chiều dày thực tế trước khi thay thế sẽ giúp hạn chế các lỗi rò dầu và giảm nguy cơ hỏng bạc đạn do thiếu bôi trơn.
```