-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 155x180x13 TC là kích thước dùng cho trục 155 mm, hốc lắp 180 mm và rãnh phốt có bề dày làm việc 13 mm. Đây là size thuộc nhóm phốt trục lớn nhưng không quá dày theo đường kính ngoài, nên thường gặp ở những vị trí cần giữ dầu quanh trục quay lớn trong không gian vỏ máy tương đối gọn.
Điểm đáng lưu ý của size 155x180x13 TC là khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 25 mm, chia đều mỗi bên chỉ khoảng 12,5 mm. Vì vậy, khi lắp vào hốc 180 mm, phốt cần được ép thẳng, hốc không được méo và bề mặt trục 155 mm phải đủ nhẵn tại vùng môi phốt tiếp xúc. Nếu chỉ chọn theo cảm tính vì “gần giống” với 155x180x12 hoặc 155x180x15, vị trí môi phốt có thể bị lệch so với thiết kế ban đầu.
| Hạng mục | Thông số riêng | Ý nghĩa khi thay thế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay |
| Kích thước | 155x180x13 mm | ID 155 mm, OD 180 mm, bề dày 13 mm |
| Đường kính trong | 155 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 155 mm |
| Đường kính ngoài | 180 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 180 mm |
| Bề dày | 13 mm | Quyết định chiều sâu lắp và vị trí môi phốt tỳ lên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ cản bụi nhẹ và lò xo tăng lực ôm trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường cơ khí thông dụng |
| Dạng vị trí nên dùng | Đầu trục 155 mm, nắp hốc 180 mm, rãnh sâu 13 mm | Ưu tiên nơi cần phốt gọn nhưng vẫn có chiều sâu lắp ổn định |
Phốt dầu 155x180x13 TC có tỷ lệ khá đặc trưng: trục 155 mm là trục lớn, nhưng hốc ngoài 180 mm không quá dư. Phần thân phốt mỗi bên khoảng 12,5 mm, nhỏ hơn các size có OD cách ID 30–40 mm. Điều này giúp phốt gọn trong vỏ máy, nhưng cũng khiến việc ép lệch dễ ảnh hưởng đến độ đồng tâm giữa môi phốt và trục.
Bề dày 13 mm tạo ra sự cân bằng giữa loại mỏng 10–12 mm và loại dày 15 mm. Với những nắp máy có rãnh không quá sâu, 13 mm thường đủ để phốt đứng chắc mà không chiếm nhiều không gian phía trong. Tuy nhiên, nếu vị trí cũ dùng phốt 155x180x15, việc đổi sang 13 mm có thể làm môi chạy nông hơn 2 mm. Nếu vị trí cũ dùng 155x180x10, phốt 13 mm lại đưa môi vào sâu hơn, có thể gặp vùng trục khác hoàn toàn.
Đường kính trong 155 mm dành cho trục danh nghĩa 155 mm. Khi đo thực tế, nên đo tại vòng trục nơi môi phốt làm việc, vì đầu trục bên ngoài có thể còn đẹp nhưng vùng chạy phốt lại bị mòn. Nếu trục đã mòn thấp hơn nhiều so với 155 mm, môi cao su sẽ giảm lực tỳ. Nếu trục lớn hơn do đắp hàn, mạ hoặc có gờ, môi phốt dễ bị căng quá mức khi quay.
OD 180 mm cần hốc lắp danh nghĩa 180 mm. Hốc phải sạch, không còn cặn keo, ba via hoặc vết cạy sâu ở miệng. Với size có thân không quá rộng như 155x180x13, hốc méo nhẹ cũng có thể làm khung phốt biến dạng. Khi khung không đều, môi chính sẽ tỳ lệch lên trục 155 mm và mòn nhanh ở một phía.
Bề dày 13 mm không chỉ là chiều dày thân phốt. Nó quyết định môi chính nằm sâu hay nông trong nắp máy. Nếu thay đúng từ phốt cũ 155x180x13, vị trí môi thường gần tương đương. Nếu thay từ loại dày khác, cần quan sát vết bóng hoặc rãnh mòn trên trục để tránh đưa môi vào vùng xước, rỗ hoặc chưa được gia công đủ nhẵn.
Size 155x180x13 TC phù hợp với các vị trí trục quay có đường kính 155 mm, cần giữ dầu hoặc mỡ trong khoang máy. Biên dạng TC hữu ích khi một phía là dầu bôi trơn, phía ngoài có bụi nhẹ, hơi ẩm hoặc mạt cơ khí thông thường.
Có thể đối chiếu thêm các kích thước liên quan trong danh mục phốt dầu lò xo cho trục quay để chọn đúng nhóm size theo trục, hốc và bề dày.
Nên chọn size này khi máy có trục 155 mm, hốc phốt 180 mm và rãnh lắp cho phép bề dày 13 mm. Đây là lựa chọn hợp lý khi phốt cũ bị chai, môi mòn, lò xo yếu hoặc rò dầu nhưng kích thước lắp vẫn còn đúng theo thiết kế ban đầu.
Không nên dùng 155x180x13 TC nếu trục thực tế là 150 mm, 152 mm, 160 mm hoặc 165 mm. Với trục nhỏ hơn 155 mm, môi phốt không ép đủ lên bề mặt trục. Với trục lớn hơn, môi sẽ bị kéo căng, sinh nhiệt, nhanh mòn và có thể làm trục xuất hiện vệt xước vòng.
Size này cũng không dùng cho hốc 175 mm, 178 mm, 185 mm hoặc 190 mm. OD 180 mm chỉ phù hợp khi hốc tương ứng. Hốc rộng làm phốt lỏng, dầu có thể rò ngoài mép. Hốc nhỏ khiến thân phốt bị ép quá chặt, khung vênh và môi trong lệch tâm. Nếu rãnh ban đầu chỉ sâu 10 mm, phốt dày 13 mm có thể nhô mặt hoặc cấn chi tiết lân cận.
ID sai làm lực ôm môi phốt thay đổi trực tiếp. ID lớn hơn 155 mm khiến môi thiếu áp lực và dầu có thể thấm qua mặt trục. ID nhỏ hơn làm môi cao su căng, tăng ma sát và có thể tạo nhiệt cục bộ khi trục quay liên tục.
OD 180 mm cần đi với hốc 180 mm. Nếu đặt vào hốc lớn hơn, thân phốt không có độ bám cần thiết. Nếu ép vào hốc nhỏ hơn, thân phốt biến dạng, khiến môi chính không còn chạy đều quanh trục 155 mm.
Nhầm bề dày 13 mm sang 10 mm, 12 mm hoặc 15 mm đều có thể gây lỗi. Loại mỏng hơn làm môi nằm nông hơn và có thể thiếu độ tựa trong rãnh. Loại dày hơn dễ cấn mặt chặn, vòng bi hoặc đưa môi vào vùng trục bị mòn sâu.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn phổ biến. Nếu máy dùng dung môi, hóa chất mạnh, dầu tổng hợp đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, cao su có thể chai cứng sớm hơn so với điều kiện thông thường.
Mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng. Khi tháo ra lắp lại, phốt đường kính lớn như 155x180x13 dễ bị xước mép ngoài nếu cạy bằng dụng cụ sắc.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 155x180x10 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 3 mm | Môi phốt nằm nông hơn, dễ lệch khỏi vùng trục đã làm kín ổn định trước đó |
| 155x180x12 | Mỏng hơn 1 mm | Sai 1 mm vẫn có thể làm môi chạm sang vùng trục có vết xước hoặc rãnh mòn |
| 155x180x15 | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn mặt chặn, vòng bi hoặc đưa môi vào quá sâu trong nắp |
| 155x178x13 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 2 mm | Lắp vào hốc 180 mm sẽ lỏng hốc, dầu có thể rò quanh thân ngoài |
| 155x185x13 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 180 mm, ép cưỡng bức dễ làm cong khung phốt |
| 150x180x13 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 5 mm | Lắp trên trục 155 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt và nhanh mòn |
| 160x180x13 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 5 mm | Dùng cho trục 155 mm sẽ thiếu lực ôm, dầu dễ rò qua môi trong |
| 155x175x13 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Không giữ được trong hốc 180 mm, phốt dễ xê dịch khi máy chạy |
| 155x190x13 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 10 mm | Không dùng được cho hốc 180 mm nếu không gia công lại vỏ máy |
Nếu khu vực nắp máy còn rò dầu tại mặt ghép tĩnh, nên kiểm tra thêm ron nắp hoặc vòng làm kín phụ. Nhóm gioăng cao su O-ring cho rãnh làm kín có thể được dùng ở những vị trí không quay, hỗ trợ phân biệt lỗi rò qua mặt nắp và lỗi rò qua môi phốt.
Cần xem chiều sâu hốc và vị trí môi trên trục. Loại 13 mm dày hơn 1 mm nên môi có thể nằm sâu hơn. Nếu phía trong có vòng bi hoặc mặt chặn gần sát, cần cân nhắc trước khi thay.
Nếu môi phốt mới vẫn chạy đúng vào rãnh mòn đó, dầu có thể tiếp tục rịn. Nên quan sát vị trí môi sau khi lắp phốt dày 13 mm để xem có thể tránh vùng trục xấu hay không.
Có. Khi hốc rộng, thân phốt không được giữ chắc, dầu có thể đi theo mép ngoài. Với OD 180 mm, hốc cần đủ độ bám đều quanh chu vi để phốt không xoay hoặc xê dịch.
Vì ID 160 mm lớn hơn trục 155 mm. Môi phốt sẽ thiếu lực ép lên trục, đặc biệt khi dầu nóng và trục quay liên tục, dẫn đến rò dầu tại môi trong.
NBR thường dùng tốt với nhiều loại dầu bôi trơn gốc khoáng. Nếu dầu hộp giảm tốc có phụ gia đặc biệt, nhiệt độ cao kéo dài hoặc điều kiện tải nặng, nên xem lại điều kiện vận hành trước khi lắp.
Biên dạng TC có môi phụ giúp hạn chế bụi nhẹ. Nếu khu vực có bùn, cát, bụi nặng hoặc tia nước trực tiếp, nên bổ sung che chắn ngoài hoặc xem xét giải pháp làm kín phù hợp hơn.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 155x180x13 TC là kích thước dành cho trục 155 mm, hốc lắp 180 mm và rãnh phốt dày 13 mm. Size này có thân phốt gọn, phù hợp nhiều vị trí đầu trục lớn, nắp gối đỡ, vỏ ổ trục và cụm truyền động sử dụng dầu mỡ thông dụng.
Khi mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu đủ ba thông số ID 155 mm, OD 180 mm và bề dày 13 mm trên phốt cũ, bản vẽ máy hoặc kết quả đo thực tế. Việc nhầm sang 155x180x12, 155x180x15, 155x178x13 hoặc 160x180x13 có thể làm phốt sai vị trí môi, lỏng hốc, bó môi hoặc không phù hợp rãnh lắp.