-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Không phải mọi cụm trục đường kính lớn đều có không gian lắp rộng theo chiều sâu. Trong nhiều hộp giảm tốc cũ, cụm bạc đạn công nghiệp hoặc nắp chặn dạng mỏng, vị trí dành cho phốt chỉ khoảng 10mm nhưng vẫn phải đảm bảo độ kín dầu ổn định cho trục 160mm. Đây chính là lý do kích thước phốt dầu 160x185x10 TC được sử dụng khá nhiều trong các hệ thống truyền động tải vừa và tải nặng.
Khác với các loại OD lớn hơn như 200mm, phiên bản 160x185x10 có thành phốt mỏng hơn theo tiết diện xuyên tâm. Điều này khiến quá trình lắp đặt cần chính xác hơn, nhưng đổi lại giúp phù hợp với nhiều dạng hốc nhỏ gọn mà các dòng phốt lớn hơn không thể thay thế.
Phốt chặn dầu lò xo vật liệu NBR size 160x185x10 TC thuộc dòng hai môi có lò xo đàn hồi, chuyên dùng để giữ dầu bôi trơn phía trong và hạn chế bụi từ bên ngoài xâm nhập vào cụm quay.
| Danh mục | Thông tin |
|---|---|
| Kích thước tiêu chuẩn | 160x185x10 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi có lò xo |
| Vật liệu cao su | NBR chịu dầu |
| Đường kính trục tương thích | 160 mm |
| Đường kính hốc lắp | 185 mm |
| Chiều dày phốt | 10 mm |
| Nhiệt độ làm việc | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu hộp số, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn |
| Kết cấu | Khung thép bọc cao su |
Đường kính trong 160mm được thiết kế cho trục thép có kích thước danh nghĩa 160mm. Đây thường là các trục đầu ra hộp giảm tốc tải lớn, trục quay băng tải hoặc cụm truyền động công nghiệp có tốc độ trung bình.
Do size này có độ dày chỉ 10mm nên môi phốt tiếp xúc tập trung hơn so với các loại dày 12mm hoặc 15mm. Vì vậy bề mặt trục cần đủ nhẵn và không bị rỗ tại vị trí tiếp xúc.
Hốc lắp 185mm thường xuất hiện ở các cụm máy có thiết kế thành mỏng hoặc khoảng cách giới hạn giữa bạc đạn và mép ngoài vỏ máy. Với nhóm hốc này, phốt 160x200 gần như không thể thay thế do quá lớn.
Điểm cần chú ý là thành cao su giữa ID và OD của size 160x185 khá mỏng. Nếu ép lệch, thân phốt có thể biến dạng nhanh hơn các size có tiết diện dày.
Chiều dày 10mm giúp phốt phù hợp với nắp chặn ngắn hoặc vị trí không đủ chiều sâu. Tuy nhiên môi làm kín sẽ nằm gần mép hơn, vì vậy cần tránh lắp trong cụm có rung động mạnh kéo dài.
Trong nhiều trường hợp sửa chữa máy cũ, đây là kích thước gần như bắt buộc vì thay sang loại dày hơn sẽ bị cấn mặt bích hoặc chạm vòng bi.
So với các phốt OD 200mm cùng đường kính trục, size 160x185x10 có thiết kế gọn hơn đáng kể. Khoảng chênh giữa đường kính trong và ngoài chỉ 25mm mỗi bên, tạo nên thân phốt mảnh và nhẹ hơn.
Đặc điểm này giúp nó thích hợp với các cụm máy cần tối ưu không gian nhưng đồng thời cũng yêu cầu thao tác ép chính xác hơn khi lắp.
Một ưu điểm thực tế khác là môi phốt 10mm thường tạo lực cản thấp hơn khi khởi động, phù hợp với các trục quay liên tục cần hạn chế sinh nhiệt ban đầu.
Trong các hệ thống này, lợi thế lớn nhất của size 160x185x10 là khả năng lắp vừa hốc nhỏ mà vẫn đảm bảo làm kín cho trục lớn.
Nếu lắp lên trục nhỏ hơn 160mm, môi phốt sẽ không đủ lực ôm và dầu có thể rỉ quanh mép trong sau thời gian ngắn. Ngược lại, ép lên trục lớn hơn sẽ khiến môi bị kéo căng quá mức.
Trường hợp hốc thực tế lớn hơn 185mm, thân phốt dễ bị lỏng và quay theo trục. Nếu cố ép vào hốc nhỏ hơn, phần khung thép có thể méo làm môi chặn tiếp xúc không đều.
Thay bằng loại 12mm hoặc 15mm trong cụm chỉ đủ 10mm thường dẫn đến cấn nắp hoặc che mất rãnh hồi dầu. Ngược lại, dùng loại mỏng hơn có thể khiến môi không nằm đúng vị trí làm việc cũ.
NBR không phù hợp với dung môi mạnh hoặc nhiệt độ quá cao kéo dài. Trong môi trường nhiệt cao liên tục, vật liệu có thể chai cứng nhanh.
| Size so sánh | Khác biệt thực tế khi lắp |
|---|---|
| 160x185x12 | Dày hơn 2mm, dễ cấn mặt chặn nếu cụm máy thiết kế mỏng. |
| 160x185x15 | Môi ổn định hơn nhưng cần hốc sâu hơn đáng kể. |
| 160x190x10 | OD lớn hơn, không ép vừa hốc 185mm. |
| 160x180x10 | OD nhỏ hơn gây lỏng thân phốt trong hốc. |
| 155x185x10 | ID nhỏ hơn làm tăng ma sát lên trục. |
| 165x185x10 | Độ ôm trục yếu hơn, dễ rịn dầu. |
| 160x200x10 | Không phù hợp hốc 185mm do OD quá lớn. |
| 160x185x8 | Mỏng hơn, môi dễ rung khi tải thay đổi liên tục. |
Do thành phốt mỏng hơn nên nếu ép lệch, thân phốt dễ biến dạng hơn loại 160x200.
Không phải lựa chọn tối ưu nếu rung động lớn kéo dài vì độ dày 10mm làm môi phốt ít ổn định hơn loại dày.
Chỉ thay được khi cụm máy còn dư chiều sâu. Nếu khoảng hở giới hạn đúng 10mm thì loại 12mm dễ gây cấn.
Có thể sử dụng với dầu thủy lực khoáng thông thường trong giới hạn nhiệt phù hợp với NBR.
Trong một số trường hợp hốc bị rơ nhẹ, có thể dùng lớp keo mỏng chuyên dụng để tăng độ kín giữa thân phốt và vỏ máy.
Xem thêm các dòng phốt chặn dầu công nghiệp với nhiều kích thước dùng cho hộp số, bơm và trục quay tải nặng.
Ngoài phốt dầu, nhiều cụm máy còn sử dụng kết hợp gioăng cao su O-ring chịu dầu để tăng khả năng làm kín tại mặt bích và nắp chặn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 160x185x10 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn có hốc lắp giới hạn theo chiều sâu và yêu cầu kết cấu phốt gọn hơn so với nhóm OD 200mm. Việc xác định đúng hốc lắp, tình trạng trục và chiều dày cần thiết sẽ giúp phốt hoạt động ổn định hơn trong quá trình vận hành thực tế.
```