-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Ở các cụm truyền động có đường kính trục lớn khoảng 160mm, việc giữ dầu bên trong nhưng vẫn duy trì độ quay ổn định luôn là bài toán khó nếu phốt không đúng kích thước. Size phốt dầu NBR 160x185x12 TC thường xuất hiện trong hộp giảm tốc công nghiệp, cụm bạc đạn tải nặng, máy ép, bơm công suất lớn hoặc các cơ cấu quay liên tục cần môi phốt ôm trục ổn định trong thời gian dài.
Điểm đáng chú ý của kích thước này nằm ở độ dày 12mm tương đối mỏng so với đường kính trục 160mm. Điều đó giúp tiết kiệm chiều sâu hốc lắp nhưng đồng thời yêu cầu độ đồng tâm và vị trí môi phốt phải chính xác hơn khi vận hành.
Sản phẩm thuộc dòng phốt dầu công nghiệp chuyên dùng để ngăn dầu bôi trơn, hạn chế bụi bẩn xâm nhập vào cụm quay. Trong nhiều trường hợp, hệ thống còn kết hợp thêm gioăng Oring NBR để tăng độ kín tại mặt bích hoặc nắp chặn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước ID x OD x Width | 160x185x12 mm |
| Đường kính trong (ID) | 160 mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 185 mm |
| Bề dày | 12 mm |
| Kiểu phốt | TC hai môi |
| Vật liệu cao su | NBR chịu dầu |
| Lò xo | Thép đàn hồi |
| Môi phụ | Chắn bụi bên ngoài |
| Nhiệt độ làm việc tham khảo | -20°C đến khoảng 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu thủy lực, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp |
Kích thước ID 160mm được thiết kế cho trục thực tế khoảng 160mm. Đây là nhóm trục lớn thường gặp ở:
Với trục lớn, độ đảo trục và rung động thường cao hơn so với các size nhỏ. Vì vậy môi phốt TC có lò xo siết lực giúp duy trì tiếp xúc đều quanh chu vi trục.
Đường kính ngoài 185mm yêu cầu hốc lắp gia công tương ứng khoảng 185mm. Đây là kiểu hốc phổ biến trên thân gang đúc hoặc nắp chặn thép có bề mặt tiện chính xác.
Nếu hốc bị nong rộng vượt dung sai, phần vỏ ngoài của phốt sẽ khó bám chặt thành hốc và có thể phát sinh hiện tượng rỉ dầu vòng ngoài sau thời gian vận hành.
Khác với nhiều phốt trục lớn dùng độ dày 15mm hoặc 20mm, phiên bản 12mm có thiết kế mỏng hơn đáng kể. Điều này tạo lợi thế cho các vị trí:
Tuy nhiên vì bề dày ngắn hơn nên vị trí môi làm việc cũng ngắn hơn. Nếu trục có rãnh mòn sâu hoặc lệch tâm lớn thì tuổi thọ phốt sẽ giảm nhanh hơn loại dày.
Khoảng chênh giữa ID và OD của mẫu này là 25mm, tạo thành thân phốt tương đối dày dù chiều rộng chỉ 12mm. Đây là đặc điểm khá đặc biệt vì nhiều size lớn khác thường dùng thân mỏng hơn để giảm lực ép.
Thiết kế này giúp:
Phần môi phụ kiểu TC cũng hữu ích trong môi trường nhiều bụi mịn hoặc hơi ẩm nhẹ, đặc biệt tại các nhà máy xi măng, gỗ hoặc dây chuyền tải vật liệu.
Size này đặc biệt phù hợp với các máy có không gian lắp phốt hạn chế nhưng vẫn cần xử lý kín dầu cho trục lớn.
Nếu trục có rãnh mòn đúng vị trí môi chạm, việc tiếp tục dùng độ dày 12mm có thể khiến môi mới tiếp tục chạy trùng vết cũ và khó đạt độ kín ổn định.
Nếu dùng ID lớn hơn 160mm, môi phốt sẽ không đủ lực ôm trục. Dầu có thể rỉ thành tia nhỏ khi máy nóng lên.
Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn quá nhiều, môi bị ép mạnh gây nóng môi cao su và nhanh chai cứng.
OD nhỏ hơn 185mm dễ gây xoay phốt trong hốc. Khi đó lớp cao su ngoài bị mài và dầu thoát ra quanh thành ngoài.
OD lớn hơn quá mức có thể làm biến dạng thân phốt trong lúc đóng vào hốc.
Đây là lỗi phổ biến với size 160x185x12 vì nhiều người thay bằng 160x185x15. Dù ID và OD đúng nhưng mặt môi sẽ lệch vị trí tiếp xúc.
Hậu quả có thể gồm:
| Size | Khác biệt thực tế |
|---|---|
| 160x185x10 | Mỏng hơn, môi làm việc ngắn hơn, dễ lệch khi trục rung |
| 160x185x15 | Dày hơn 3mm, có thể cấn nắp hoặc sai vị trí môi tiếp xúc |
| 160x190x12 | OD lớn hơn khiến hốc 185mm không thể lắp đúng |
| 160x180x12 | OD nhỏ, lỏng hốc, dễ xoay vòng ngoài |
| 155x185x12 | ID nhỏ hơn gây siết trục quá mức và tăng nhiệt môi |
| 165x185x12 | ID lớn hơn làm giảm lực ép môi lên trục |
| 160x185x20 | Độ sâu lớn hơn, khó dùng cho khoang lắp mỏng |
| 160x187x12 | OD chênh nhỏ nhưng vẫn có nguy cơ biến dạng khi ép vào hốc 185mm |
Với size lớn như 160mm, nên dùng dụng cụ ép đều lực quanh chu vi để tránh méo thân phốt trong quá trình lắp.
Chỉ dùng khi cụm máy còn dư chiều sâu và vị trí môi mới không bị lệch khỏi vùng làm việc mong muốn trên trục.
Nhiều trường hợp nguyên nhân nằm ở trục đã có rãnh mòn đúng vị trí môi cũ. Môi mới tiếp tục chạy vào rãnh đó nên khó kín hoàn toàn.
NBR phù hợp dầu khoáng thông thường. Nếu nhiệt độ dầu duy trì quá cao trong thời gian dài, nên cân nhắc vật liệu chịu nhiệt cao hơn.
Nếu hốc lắp đúng dung sai thì không phải vấn đề lớn. Tuy nhiên ở máy rung mạnh hoặc lệch tâm cao, loại dày hơn thường ổn định tốt hơn.
Dòng TC có thêm môi phụ chắn bụi nên phù hợp hơn loại SC trong môi trường nhiều bụi mịn hoặc hơi ẩm nhẹ.
```