-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhóm phốt dầu cỡ lớn dùng cho thiết bị quay công nghiệp, kích thước 160x187.8x10 TC là một dạng khá đặc thù vì đường kính ngoài 187.8mm không thuộc nhóm số tròn phổ biến như 188mm hay 190mm. Điều này khiến nhiều đơn vị bảo trì dễ đặt nhầm sang size gần tương đương, dẫn đến hiện tượng lỏng hốc hoặc ép quá chặt gây biến dạng vỏ phốt.
Phiên bản phốt chặn dầu lò xo vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 160x187.8x10 TC được thiết kế cho trục quay đường kính 160mm, dùng môi kín có lò xo ôm trục nhằm duy trì áp lực tiếp xúc ổn định khi vận hành liên tục. Thiết kế TC hai môi hỗ trợ vừa ngăn dầu rò rỉ vừa hạn chế bụi mịn đi ngược vào bên trong cụm máy.
Sản phẩm thường được sử dụng trong các cụm moay-ơ tải nặng, hộp số công nghiệp cỡ lớn, cụm bạc đạn máy nghiền, trục băng tải dầu mỡ hoặc các hệ truyền động hoạt động trong môi trường nhiều bụi và dầu nhớt.
Tham khảo thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM và các loại gioăng O-ring cao su chịu dầu dùng kèm trong hệ thống làm kín.
| Thông số | Giá trị |
| Kiểu phốt | TC – 2 môi, có lò xo |
| Đường kính trong (ID) | 160mm |
| Đường kính ngoài (OD) | 187.8mm |
| Bề dày | 10mm |
| Vật liệu | Cao su NBR |
| Nhiệt độ làm việc | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Môi trường phù hợp | Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, dầu thủy lực |
| Kiểu lắp | Ép âm vào hốc lắp kim loại |
Khác với các size OD tròn phổ biến, đường kính ngoài 187.8mm thường xuất hiện trong các thiết bị nhập khẩu hoặc cụm cơ khí gia công theo tiêu chuẩn riêng. Nhiều người khi thay thế thường quy đổi sang 188mm để dễ tìm hàng, nhưng sai lệch 0.2mm ở đường kính ngoài có thể làm giảm độ bám hốc trong trường hợp hốc đã mòn hoặc bề mặt ép không còn chuẩn.
Bề dày chỉ 10mm cũng là đặc điểm cần chú ý. Với cùng trục 160mm, nhiều dòng phốt khác dùng độ dày 12mm hoặc 15mm. Khi thay sang loại mỏng hơn hoặc dày hơn, vị trí môi kín sẽ lệch khỏi vùng tiếp xúc ban đầu trên trục. Nếu bề mặt trục đã có rãnh mòn cũ, môi phốt mới có thể chạy đúng vào vị trí hư hại và gây rỉ dầu trở lại sau thời gian ngắn.
Thiết kế TC hai môi đặc biệt phù hợp với cụm máy có bụi mịn hoặc bột công nghiệp. Môi phụ giúp giảm lượng tạp chất đi sâu vào ổ bi khi thiết bị vận hành ở tốc độ trung bình đến cao.
Size ID 160mm phù hợp cho trục thép danh nghĩa 160mm đã gia công bề mặt đạt độ nhẵn thích hợp cho phốt dầu. Đây là kích thước thường gặp trên:
Nếu trục đã bị mòn nhỏ hơn đáng kể so với 160mm, lực ôm môi phốt sẽ giảm, gây hiện tượng rịn dầu quanh mép trục dù phốt còn mới.
Đường kính ngoài 187.8mm phù hợp với hốc lắp tiện chuẩn đúng kích thước tương ứng. Đây là dạng OD không phổ thông nên cần đo thực tế bằng thước cặp hoặc panme trước khi thay thế.
Trong trường hợp hốc đã bị nong do tháo lắp nhiều lần, việc dùng nhầm OD 188mm thay cho 187.8mm có thể khiến phốt bị xoay trong hốc khi nhiệt độ tăng cao.
Với phốt dầu mỏng 10mm, môi làm kín nằm khá sát mặt ngoài cụm lắp. Điều này phù hợp cho những vị trí có không gian hạn chế hoặc khoảng hở ngắn giữa bạc đạn và nắp chặn.
Tuy nhiên nếu thay bằng loại dày hơn như 12mm hoặc 15mm, mặt sau phốt có thể chạm vào vòng bi hoặc cấn mép nắp chặn. Ngược lại, dùng loại mỏng hơn thiết kế gốc có thể làm môi kín lệch khỏi vùng làm việc tối ưu trên trục.
Nếu dùng phốt ID lớn hơn 160mm, môi kín sẽ không tạo đủ áp lực lên trục. Khi máy quay nhanh, dầu sẽ thấm qua mép môi và bắn ra ngoài theo lực ly tâm.
Ngược lại, nếu ID nhỏ hơn tiêu chuẩn, ma sát tăng mạnh làm nhiệt sinh ra nhiều hơn tại mép môi. Điều này khiến cao su chai cứng sớm và giảm tuổi thọ.
OD lớn hơn 187.8mm có thể gây khó ép lắp, biến dạng vỏ kim loại hoặc làm cong thân phốt.
OD nhỏ hơn sẽ khiến phốt không bám chắc vào hốc, đặc biệt ở các cụm rung động lớn như hộp số tải nặng hoặc trục rung.
Thay nhầm sang loại 12mm hoặc 15mm dễ dẫn tới cấn mặt chặn bên trong. Một số trường hợp còn làm lệch vị trí môi kín sang vùng trục đã mòn.
NBR thích hợp cho dầu khoáng và dầu nhớt thông dụng. Nếu máy vận hành nhiệt cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất mạnh, vật liệu này có thể lão hóa nhanh hơn Viton.
Môi chính cần hướng vào phía chứa dầu. Nếu lắp ngược, áp suất dầu sẽ đẩy mép môi mở ra thay vì ép kín vào trục.
| Size | Khác biệt thực tế |
| 160x188x10 | OD lớn hơn nhẹ, có thể ép chặt quá mức với hốc chuẩn 187.8mm |
| 160x187.8x12 | Dày hơn 2mm, nguy cơ cấn vòng chặn phía trong |
| 160x190x10 | Không phù hợp hốc nhỏ, khó ép lắp |
| 160x185x10 | Độ bám hốc yếu hơn, dễ xoay thân phốt |
| 160x187.8x8 | Mỏng hơn, môi kín lệch vị trí làm việc |
| 160x187.8x15 | Khoảng lắp phải đủ sâu, nếu không sẽ cấn cụm quay |
| 158x187.8x10 | Lực ôm trục quá lớn, tăng nhiệt tại môi |
| 162x187.8x10 | Môi kín lỏng hơn, dễ rỉ dầu khi quay tốc độ cao |
Trong vài trường hợp hốc đã mòn hoặc gia công dư, 188mm vẫn có thể lắp được. Tuy nhiên với hốc chuẩn sát kích thước, việc thay lệch 0.2mm có thể làm ép quá chặt và biến dạng thân phốt.
Nếu trục chỉ bóng nhẹ và chưa tạo rãnh sâu, phốt vẫn có thể làm việc ổn định. Nhưng khi trục đã tụt kích thước đáng kể hoặc có vết mòn rõ, nên phục hồi trục trước khi thay phốt mới.
Chiều dày phụ thuộc thiết kế cụm lắp và vị trí môi kín. Một số máy cần phốt dày hơn để tăng khoảng cách với bụi hoặc để môi làm việc ở vị trí khác trên trục.
Thông thường nên bôi lớp mỡ mỏng tại môi phụ để giảm ma sát ban đầu và hỗ trợ giữ bụi trong giai đoạn máy mới khởi động.
Vật liệu NBR tương thích tốt với phần lớn dầu hộp số khoáng và dầu bôi trơn công nghiệp thông dụng trong điều kiện nhiệt tiêu chuẩn.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 160x187.8x10 TC là lựa chọn phù hợp cho các cụm trục lớn sử dụng hốc lắp OD đặc biệt 187.8mm và không gian chiều sâu giới hạn 10mm. Điểm cần chú ý nhất ở size này là tránh thay thế bằng các OD gần tương đương theo kiểu làm tròn kích thước vì sai lệch nhỏ vẫn có thể ảnh hưởng đến độ kín và độ ổn định khi vận hành.