-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong nhiều cụm máy công nghiệp cỡ lớn, không phải lúc nào không gian lắp phốt cũng đủ để sử dụng các loại dày 15mm hoặc 16mm. Với những vị trí có mặt chặn sát bạc đạn, khoảng hở hẹp hoặc cấu trúc vỏ máy mỏng, phốt chặn dầu 160x200x12 TC thường được lựa chọn để vừa đảm bảo khả năng giữ dầu vừa tránh va chạm cơ khí bên trong.
Đây là dòng phốt dầu có đường kính lớn nhưng bề dày tương đối thấp so với mặt bằng chung của nhóm 160mm. Chính đặc điểm này khiến size 160x200x12 khác biệt đáng kể trong thực tế sử dụng. Nếu chọn sai chiều dày, môi phốt có thể chạy lệch khỏi vùng tiếp xúc chuẩn trên trục hoặc bị cấn vào chi tiết quay phía sau.
Thiết kế TC hai môi kết hợp lò xo đàn hồi giúp duy trì áp lực ép quanh trục đều hơn trong quá trình vận hành. Vật liệu NBR thích hợp với dầu khoáng, dầu bánh răng, mỡ bôi trơn và môi trường nhiệt độ trung bình thường gặp trong ngành cơ khí, băng tải và truyền động công nghiệp.
Xem thêm các dòng phốt dầu công nghiệp tại TDKMART.COM và các loại gioăng ORing cao su làm kín dùng cho hệ thống thủy lực, bơm và thiết bị quay.
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Kích thước trong (ID) | 160 mm |
| Kích thước ngoài (OD) | 200 mm |
| Độ dày | 12 mm |
| Kiểu thiết kế | TC – 2 môi chắn dầu và bụi |
| Lò xo | Có lò xo tăng lực ôm trục |
| Vật liệu thân phốt | Cao su NBR chịu dầu |
| Khả năng chịu nhiệt tham khảo | Khoảng -20°C đến 100°C |
| Kiểu lắp đặt | Ép vào hốc kim loại |
Điểm nổi bật nhất của phốt 160x200x12 nằm ở phần chiều dày 12mm. Trong nhóm phốt đường kính lớn 160mm, đây là phiên bản tương đối mỏng. Điều này giúp nó phù hợp với các hốc lắp nông hoặc các cụm thiết kế sát mép bạc đạn.
Ở nhiều hộp số cũ hoặc cụm truyền động nhập khẩu, khoảng cách từ mép ngoài vỏ đến ổ bi rất ngắn. Nếu dùng nhầm loại dày hơn, phần lưng phốt có thể chạm vòng bi hoặc cấn mặt chặn bên trong khi ép hết chiều sâu.
Ngoài ra, với bề dày ngắn hơn, môi làm kín của size này sẽ nằm gần mép ngoài trục hơn so với loại 15mm hoặc 16mm. Đây là lợi thế trong trường hợp vùng tiếp xúc cũ ở sâu bên trong đã bị mòn.
Size này thường xuất hiện trong các hệ thống quay có không gian lắp hạn chế nhưng vẫn cần đường kính trục lớn:
Trong các ứng dụng này, việc giữ đúng chiều sâu lắp rất quan trọng. Chỉ cần thay sang phốt dày hơn vài milimet cũng có thể làm lệch vị trí môi tiếp xúc.
Phốt có đường kính trong 160mm được thiết kế cho trục thực tế khoảng 160mm. Đây là kích thước thường gặp ở các trục tải lớn quay liên tục với lượng dầu bôi trơn đáng kể.
Nếu trục đã bị mòn theo vòng tiếp xúc cũ, cần đo lại bằng thước panme thay vì chỉ đọc thông số trên bản vẽ. Trục mòn quá mức sẽ làm môi phốt không đủ lực ép dù dùng đúng size.
Đường kính ngoài 200mm yêu cầu hốc ép đồng tâm tương đối chuẩn. Với size lớn như vậy, chỉ cần hốc méo nhẹ hoặc bị xước quanh thành cũng có thể gây rò dầu ở mép ngoài.
Trong quá trình bảo trì, nhiều trường hợp tháo phốt cũ bằng đục khiến hốc bị biến dạng nhẹ. Khi lắp phốt mới, thân phốt không còn ép đều quanh chu vi nên dầu rỉ quanh viền ngoài dù môi trong vẫn hoạt động bình thường.
Chiều dày 12mm khiến môi làm kín dịch ra phía ngoài nhiều hơn. Điều này phù hợp khi:
Ngược lại, nếu thiết kế ban đầu dùng phốt dày 15mm trở lên, loại 12mm có thể khiến môi không nằm đúng vùng làm kín tối ưu.
Nếu dùng phốt 162mm cho trục 160mm, môi sẽ không đủ lực ôm khi dầu nóng lên. Hiện tượng này thường thấy ở hộp số quay lâu, dầu loãng dần rồi rỉ thành vệt quanh trục.
Ngược lại, nếu chọn nhỏ hơn như 158mm, lực ma sát tăng mạnh khiến mép môi nhanh chai cứng.
Phốt OD nhỏ hơn 200mm thường bị xoay nhẹ trong hốc khi trục quay lâu ngày. Điều này dễ làm mòn lớp cao su ngoài và phát sinh rò dầu quanh thân phốt.
Nếu OD lớn hơn, quá trình ép lắp dễ làm cong vành thép bên trong, đặc biệt ở loại phốt đường kính lớn.
Đây là lỗi xuất hiện khá nhiều với size 160x200x12. Một số người thay bằng loại 15mm vì nghĩ chỉ khác nhỏ. Thực tế, phần đuôi phốt có thể cấn vòng bi hoặc chạm mặt chặn khi ép hết chiều sâu.
NBR hoạt động tốt với dầu khoáng nhưng không lý tưởng trong môi trường nhiệt quá cao kéo dài. Nếu cụm máy vận hành nóng liên tục, môi phốt có thể cứng nhanh hơn dự kiến.
| Kích thước | Khác biệt khi sử dụng thực tế |
|---|---|
| 160x200x13 | Dày hơn 1mm, môi phốt nằm sâu hơn trên trục. |
| 160x200x15 | Dễ cấn mặt chặn ở hốc nông thiết kế cho loại 12mm. |
| 160x195x12 | OD nhỏ gây thiếu lực ép vào hốc 200mm. |
| 160x205x12 | Không thể ép vừa hốc lắp tiêu chuẩn 200mm. |
| 158x200x12 | Lực ép môi lớn hơn, dễ nóng môi khi quay nhanh. |
| 165x200x12 | Môi ôm trục lỏng hơn, dầu dễ thoát ra. |
| 160x200x10 | Thân phốt mỏng hơn, độ ổn định kém khi rung mạnh. |
| 160x210x12 | OD lớn hơn, không đúng rãnh lắp 200mm. |
Nhiều thiết kế cũ có khoảng cách rất ngắn giữa mép vỏ và vòng bi nên dùng phốt mỏng để tránh va chạm khi lắp.
Không nên nếu chưa kiểm tra chiều sâu hốc. Chênh lệch 4mm ở size này đủ để làm cấn mặt chặn hoặc lệch vị trí môi làm kín.
Không hẳn. Nếu đúng thiết kế hốc lắp và tải vận hành phù hợp, loại 12mm vẫn hoạt động ổn định. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở vị trí môi và không gian lắp.
Có thể dùng trong điều kiện nhiệt độ vận hành nằm trong giới hạn của vật liệu NBR.
Nếu vết mòn nằm đúng vị trí môi tiếp xúc, có thể cân nhắc thay đổi chiều sâu lắp hoặc dùng sleeve phục hồi trục trước khi thay phốt mới.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 160x200x12 TC phù hợp cho các cụm trục lớn nhưng giới hạn chiều sâu lắp đặt. Điểm khác biệt chính của size này nằm ở thiết kế mỏng hơn nhiều phiên bản cùng đường kính, giúp xử lý tốt các vị trí sát bạc đạn hoặc hốc nông. Việc xác định chính xác chiều dày và vị trí môi phốt trước khi thay thế đặc biệt quan trọng với nhóm phốt công nghiệp đường kính lớn như 160x200x12.