-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 180x200x14 TC là kích thước dành cho trục 180 mm, hốc lắp 200 mm và rãnh phốt có chiều sâu phù hợp với bề dày 14 mm. Điểm đáng chú ý của size này là đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 20 mm, trong khi bề dày 14 mm lại tương đối sâu so với phần thân theo hướng bán kính. Vì vậy, đây không phải loại phốt chỉ cần đo “lọt hốc là được”, mà phải xem đồng thời trục, hốc và chiều sâu đặt phốt.
Trong sửa chữa thực tế, 180x200x14 TC thường gây nhầm với các size cùng ID, cùng OD nhưng khác độ dày như 180x200x12, 180x200x15 hoặc 180x200x16. Sai lệch 1–2 mm ở bề dày có thể làm môi phốt chạy sang vị trí khác trên trục 180 mm. Nếu vùng trục mới có vết rãnh, xước vòng hoặc chưa đủ độ bóng, dầu vẫn có thể rịn dù phốt vừa khít với hốc 200 mm.
| Thông tin | Giá trị của size 180x200x14 TC | Ý nghĩa khi lắp trên máy |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu, mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường cơ khí thông dụng |
| Kích thước | 180x200x14 mm | ID 180 mm, OD 200 mm, bề dày 14 mm |
| Đường kính trong | 180 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 180 mm |
| Đường kính ngoài | 200 mm | Lắp vào hốc phốt danh nghĩa 200 mm |
| Bề dày | 14 mm | Quyết định độ sâu ép và vị trí môi phốt tiếp xúc trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ hạn chế bụi nhẹ và lò xo tăng lực ôm |
| Kiểu vị trí nên dùng | Hốc 200 mm có chiều sâu trung bình, trục lớn 180 mm | Thích hợp khi cần phốt dày hơn loại 10–12 mm nhưng chưa cần đến 16 mm |
Phốt dầu 180x200x14 TC có cấu trúc khá đặc thù vì phần chênh lệch giữa OD và ID là 20 mm, tính ra mỗi bên thân phốt chỉ khoảng 10 mm. Với trục lớn 180 mm, thân phốt theo phương bán kính không quá rộng, nên hốc 200 mm cần được gia công tương đối chuẩn. Nếu miệng hốc bị xước, móp hoặc có ba via, thân phốt có thể bị ép lệch và làm môi trong không còn đồng tâm với trục.
Bề dày 14 mm tạo ra một nhóm ứng dụng khác với các loại mỏng hơn. So với 180x200x10, size 14 mm đưa môi phốt vào sâu hơn. So với 180x200x16, size này giảm nguy cơ cấn phía trong nếu sau phốt có vòng bi, phe chặn hoặc vai trục gần sát. Vì vậy, 180x200x14 TC thường là lựa chọn trung gian cho những hốc không quá nông nhưng cũng không đủ sâu để dùng phốt 16 mm.
ID 180 mm dành cho trục danh nghĩa 180 mm. Khi đo trục, nên đo ngay tại vùng môi phốt mới sẽ làm việc, không chỉ đo ở đầu trục bên ngoài. Nếu trục bị mòn xuống thấp hơn đáng kể so với 180 mm, môi phốt có thể thiếu lực áp. Nếu trục lớn hơn do đắp, mạ hoặc có gờ cạnh, môi phốt dễ bị kéo căng và phát nhiệt khi quay.
OD 200 mm chỉ phù hợp với hốc lắp danh nghĩa 200 mm. Với size có thân theo bán kính chỉ khoảng 10 mm mỗi bên, độ tròn của hốc rất quan trọng. Hốc rộng làm phốt không bám chắc vào vỏ, dầu có thể đi theo mép ngoài. Hốc chật hoặc méo làm khung phốt biến dạng, khiến môi chính tỳ không đều lên trục 180 mm.
Bề dày 14 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong nắp máy. Nếu phốt cũ cũng là 14 mm, môi mới thường nằm gần vị trí cũ. Nếu thay thế từ loại 12 mm hoặc 16 mm sang 14 mm, điểm tiếp xúc trên trục sẽ thay đổi. Trên các trục lớn, vết chạy môi thường hiện rõ thành vòng bóng hoặc rãnh nhẹ; cần quan sát vùng này để tránh đưa môi phốt vào đúng chỗ đã mòn sâu.
Size 180x200x14 TC thường dùng ở vị trí đầu trục lớn nhưng hốc ngoài không quá rộng. Đây là dạng phốt thích hợp cho cụm có không gian đường kính hạn chế, nhưng vẫn cần bề dày đủ để thân phốt đứng chắc trong rãnh.
Để đối chiếu thêm các loại oil seal cùng nhóm đường kính lớn, người mua có thể tham khảo danh mục phốt dầu lò xo cho trục quay cơ khí trên TDKMART.COM.
Nên chọn size này khi máy có trục 180 mm, hốc phốt 200 mm và chiều sâu lắp phù hợp với bề dày 14 mm. Nếu phốt cũ còn đọc được ký hiệu 180x200x14, đây là thông tin rất quan trọng để đặt đúng hàng thay thế.
Không nên dùng 180x200x14 TC cho trục 178 mm, 182 mm hoặc 185 mm. Những sai lệch này không phải sai số nhỏ đối với phốt dầu. Trục nhỏ hơn 180 mm làm môi phốt giảm lực ôm. Trục lớn hơn 180 mm làm môi bị căng, sinh nhiệt và nhanh mòn.
Size này cũng không phù hợp cho hốc 195 mm, 205 mm hoặc 210 mm. OD 200 mm cần hốc tương ứng để thân phốt giữ chắc. Nếu đặt vào hốc 205 mm, phốt lỏng và có thể rò ngoài vỏ. Nếu ép vào hốc 195 mm, thân phốt bị biến dạng trước khi vào đúng vị trí. Trường hợp rãnh chỉ sâu 10–12 mm cũng không nên lắp loại dày 14 mm nếu không còn khoảng trống phía sau.
ID sai làm thay đổi lực tỳ của môi phốt lên trục. ID lớn hơn 180 mm dễ gây hở dầu tại môi trong. ID nhỏ hơn 180 mm tạo lực ép quá mức, làm môi cao su nóng lên, chai cứng nhanh và có thể tạo vết mòn trên trục.
OD 200 mm không thể thay thế tùy ý bằng 195 mm hoặc 205 mm. Hốc quá rộng làm dầu thoát qua thân ngoài. Hốc quá nhỏ làm phốt bị bóp méo, môi trong lệch tâm và mòn lệch theo một phía.
Nhầm 14 mm sang 12 mm, 15 mm hoặc 16 mm sẽ làm vị trí môi phốt thay đổi. Loại mỏng hơn có thể không tựa đủ trong rãnh sâu; loại dày hơn có thể cấn vòng bi, phe chặn hoặc mặt chặn trong nắp.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn phổ biến. Nếu thiết bị làm việc với hóa chất, dung môi, dầu tổng hợp đặc biệt hoặc nhiệt cao kéo dài, vật liệu này có thể lão hóa nhanh hơn mong muốn.
Mặt có lò xo thường quay về phía khoang dầu. Nếu lắp ngược, môi chính không nhận đúng hướng dầu cần giữ. Với phốt 180x200x14, việc tháo ra đóng lại có thể làm xước mép ngoài hoặc méo khung nếu dùng dụng cụ cạy không đúng.
| Size gần giống | Khác biệt so với 180x200x14 | Lỗi có thể gặp nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 180x200x10 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 4 mm | Môi phốt nằm nông hơn, dễ sai vùng tiếp xúc trên trục 180 mm |
| 180x200x12 | Mỏng hơn 2 mm | Có thể thiếu độ sâu tựa nếu rãnh được thiết kế cho phốt 14 mm |
| 180x200x15 | Dày hơn 1 mm | Cần xem mặt chặn; sai 1 mm vẫn có thể làm môi dịch khỏi vệt chạy cũ |
| 180x200x16 | Dày hơn 2 mm | Dễ cấn phía trong nếu sau phốt có bạc đạn hoặc phe chặn gần sát |
| 180x195x14 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 200 mm sẽ lỏng hốc, dầu rò quanh mép ngoài |
| 180x205x14 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 200 mm, ép cưỡng bức dễ cong vỏ phốt |
| 178x200x14 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 2 mm | Lắp trên trục 180 mm sẽ bó môi, tăng ma sát và nhanh hỏng |
| 182x200x14 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 2 mm | Dùng cho trục 180 mm sẽ thiếu lực ôm, dễ rò dầu qua môi trong |
| 180x210x14 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 10 mm | Không lắp được vào hốc 200 mm nếu không gia công lại vỏ máy |
Nếu khu vực nắp máy có thêm rãnh làm kín tĩnh, nên kiểm tra cả gioăng phụ để tránh nhầm nguồn rò. Có thể tham khảo nhóm gioăng cao su O-ring dùng cho rãnh làm kín khi cần xử lý dầu rịn ở mặt ghép nắp.
Có thể gần kích thước, nhưng cần xem lại chiều sâu hốc và vị trí môi phốt. Loại 14 mm mỏng hơn 1 mm, môi có thể nằm nông hơn so với phốt 15 mm. Nếu vùng trục tại vị trí mới không tốt, dầu vẫn có thể rò.
Cần xem mặt chuẩn lắp và vị trí môi trên trục. Nếu rãnh thiết kế cho phốt 16 mm, loại 14 mm có thể nằm nông hơn, thiếu mặt tựa hoặc làm môi không chạm đúng vùng làm kín ban đầu.
Nên xem môi phốt 14 mm sau khi lắp có rơi đúng vào rãnh mòn đó hay không. Nếu vẫn trùng rãnh sâu, cần xử lý bề mặt trục hoặc cân nhắc giải pháp dịch vị trí môi trong phạm vi hốc cho phép.
Vì hai size giống ID 180 mm và OD 200 mm, chỉ khác bề dày 2 mm. Tuy nhiên, khác biệt này đủ làm thay đổi chiều sâu môi phốt và có thể gây cấn phía trong nếu dùng loại dày hơn.
NBR thường dùng tốt với nhiều loại dầu khoáng và dầu bôi trơn cơ khí. Nếu dầu bánh răng có phụ gia đặc biệt, nhiệt độ cao hoặc điều kiện làm việc nặng, nên đối chiếu lại môi trường thực tế trước khi thay.
Nguyên nhân có thể nằm ở hốc 200 mm bị xước, rộng, méo hoặc còn cặn bẩn làm thân phốt không áp đều. Cũng cần xem phốt có bị nghiêng khi ép vào hay không.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 180x200x14 TC là lựa chọn dành cho trục 180 mm, hốc 200 mm và rãnh lắp yêu cầu bề dày 14 mm. Size này nằm giữa nhóm phốt mỏng và phốt dày, nên đặc biệt cần chú ý vị trí môi phốt trên trục khi thay thế.
Khi đặt mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu ký hiệu trên phốt cũ, đo lại đường kính trục tại vùng môi chạy, kiểm tra hốc 200 mm và xác nhận chiều sâu rãnh trước khi lắp. Với 180x200x14 TC, sai ID, OD hoặc bề dày đều có thể dẫn đến lỏng hốc, bó môi, cấn mặt chặn hoặc đưa môi phốt vào vùng trục không đạt yêu cầu.