-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 180x200x16 TC là kích thước dùng cho trục 180 mm, hốc lắp 200 mm và vị trí cần phốt có bề dày 16 mm. Đây là size có đặc điểm khá riêng: đường kính trục lớn, đường kính ngoài chỉ lớn hơn trục 20 mm, nhưng chiều dày lại tương đối sâu. Vì vậy, khi chọn phốt này không nên chỉ nhìn ID 180 và OD 200, mà phải kiểm tra kỹ chiều sâu rãnh lắp để môi phốt nằm đúng vị trí làm kín.
Với kích thước 180x200x16 mm, phốt có thân khá hẹp theo phương đường kính nhưng lại dày theo chiều sâu. Điều này thường gặp ở các thiết kế nắp máy có hốc phốt sâu, cần thân phốt bám chắc theo chiều trục, hoặc vị trí làm kín muốn đưa môi phốt vào sâu hơn để tránh vùng trục đã bị mòn ở mép ngoài. Nếu dùng nhầm sang loại mỏng hơn như 180x200x10 hoặc 180x200x12, môi phốt có thể không chạm đúng vùng làm việc ban đầu.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi dùng thực tế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 180x200x16 mm | Đường kính trong 180 mm, đường kính ngoài 200 mm, bề dày 16 mm |
| Đường kính trong | 180 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 180 mm |
| Đường kính ngoài | 200 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 200 mm |
| Bề dày | 16 mm | Yêu cầu rãnh lắp đủ sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí môi phốt |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ chắn bụi nhẹ và lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường cơ khí thông dụng |
| Nhóm ứng dụng | Trục lớn, hốc 200 mm, vị trí cần phốt dày | Thường gặp ở nắp chặn dầu sâu, cụm truyền động, gối đỡ hoặc vỏ ổ trục lớn |
Điểm đáng chú ý nhất của phốt chặn dầu 180x200x16 TC là tỷ lệ giữa đường kính và bề dày. OD chỉ lớn hơn ID 20 mm, tức mỗi bên thân phốt chỉ có khoảng 10 mm theo hướng bán kính. Trong khi đó, bề dày 16 mm lại lớn hơn khá nhiều so với phần thân nhìn theo phương ngang. Đây không phải dạng phốt mỏng lắp nông, mà thiên về vị trí có chiều sâu rãnh rõ ràng.
Size này dễ bị nhầm với các loại 180x200x10, 180x200x12 hoặc 180x200x15 vì cùng trục 180 mm và cùng hốc 200 mm. Tuy nhiên, chỉ cần sai bề dày, môi phốt sẽ dịch vị trí. Với loại dày 16 mm, môi chính có thể nằm sâu hơn trong nắp, giúp tránh vùng trục ngoài mép đã bị xước hoặc bị rãnh mòn. Ngược lại, nếu phía trong có vòng bi, phe chặn hoặc vai trục nằm sát, phốt dày 16 mm có thể bị cấn nếu hốc lắp không đúng thiết kế.
Đường kính trong 180 mm dùng cho trục danh nghĩa 180 mm. Khi đo trục, nên đo tại đúng vùng môi phốt mới sẽ tiếp xúc, vì với bề dày 16 mm, vị trí môi có thể nằm sâu hơn các phốt mỏng. Nếu trục 180 mm bị mòn lõm ở vùng sâu, phốt mới vẫn có nguy cơ rò dầu dù chọn đúng thông số in trên sản phẩm.
Đường kính ngoài 200 mm dành cho hốc phốt danh nghĩa 200 mm. Hốc lắp cần đủ tròn và có thành giữ tốt. Vì phốt có OD không cách quá xa ID, phần thân theo phương bán kính khá gọn, nên nếu hốc 200 mm bị rộng, rỗ hoặc mép vào bị sứt, dầu có thể đi theo đường ngoài thân phốt thay vì rò qua môi trong.
Bề dày 16 mm quyết định phốt nằm sâu trong nắp hơn so với các loại dày 10 mm hoặc 12 mm. Khi thay phốt cũ, cần so lại dấu hằn trên trục để biết môi phốt cũ chạy ở đâu. Nếu dùng 180x200x16 đúng theo thiết kế, môi sẽ nằm tại vùng làm kín mong muốn. Nếu thay nhầm loại mỏng, môi có thể nằm lệch ra ngoài; nếu thay loại dày hơn, mặt phốt có thể cấn chi tiết phía trong.
Size 180x200x16 TC phù hợp với các cụm trục quay lớn nhưng hốc lắp không quá rộng theo đường kính. Bề dày 16 mm giúp thân phốt có chiều sâu tựa tốt trong vỏ máy, phù hợp với những nắp chặn dầu cần phốt nằm chắc, ít bị xô lệch theo chiều trục.
Khi cần đối chiếu thêm các dòng phốt theo trục lớn hoặc cùng OD, người mua có thể xem danh mục phốt dầu lò xo cho thiết bị cơ khí để so sánh nhiều kích thước liên quan trước khi đặt hàng.
Nên chọn phốt dầu NBR 180x200x16 TC khi ba thông số trên máy trùng rõ ràng: trục 180 mm, hốc lắp 200 mm và rãnh có chiều sâu phù hợp với phốt dày 16 mm. Đây là lựa chọn hợp lý nếu phốt cũ cùng size đã làm việc đúng vị trí, nhưng bị chai môi, đứt lò xo, mòn mép hoặc rò dầu sau thời gian dài vận hành.
Không nên chọn 180x200x16 TC nếu chỉ đo được hốc 200 mm nhưng chưa xác định đường kính trục. Trục 178 mm, 182 mm hoặc 185 mm đều không nên dùng chung phốt ID 180 mm. Với trục nhỏ hơn, môi phốt thiếu lực ép; với trục lớn hơn, môi bị căng quá mức, dễ nóng và mòn nhanh.
Cũng không nên dùng size này cho rãnh nông. Nếu hốc chỉ sâu khoảng 10–12 mm, phốt dày 16 mm có thể nhô ra khỏi mặt nắp, gây cấn khi lắp thêm nắp che, puly hoặc khớp nối. Nếu thiết kế gốc dùng phốt 180x200x10, việc đổi sang 16 mm cần kiểm tra thật kỹ khoảng trống phía sau và vị trí môi làm kín trên trục.
Nếu chọn phốt có ID lớn hơn 180 mm cho trục 180 mm, môi cao su không ép sát đủ quanh trục. Dầu có thể rịn ra ngay khi trục quay hoặc khi dầu nóng loãng hơn. Nếu dùng ID nhỏ hơn, môi bị kéo căng, sinh nhiệt và có thể làm mòn trục tại vùng tiếp xúc.
OD 200 mm phải đi với hốc 200 mm. Hốc lớn hơn làm phốt lỏng, có thể xoay nhẹ hoặc rò dầu quanh vỏ. Hốc nhỏ hơn khiến thân phốt bị ép méo, kéo theo môi trong lệch tâm. Với trục 180 mm, lệch tâm nhỏ cũng có thể làm một nửa chu vi môi mòn nhanh hơn phần còn lại.
Bề dày 16 mm là yếu tố dễ gây lỗi nhất của size này. Loại mỏng hơn sẽ đưa môi ra vị trí khác; loại dày hơn có thể cấn mặt chặn, vòng bi hoặc vai trục. Nếu phốt không nằm đúng chiều sâu, dầu có thể thoát qua vùng trục đã mòn hoặc môi phốt bị ép sai góc.
NBR phù hợp với nhiều loại dầu khoáng và mỡ bôi trơn trong cơ khí. Tuy nhiên, nếu thiết bị dùng hóa chất, dầu tổng hợp đặc biệt, dung môi hoặc nhiệt cao kéo dài, cao su NBR có thể mất đàn hồi sớm. Khi đó cần đối chiếu lại vật liệu trước khi thay.
Mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng. Với phốt dày 16 mm, khi đã ép sâu vào hốc 200 mm, tháo ra lắp lại có thể làm méo thân hoặc rách mép ngoài nếu dùng dụng cụ không phù hợp.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu dùng nhầm cho vị trí 180x200x16 |
|---|---|---|
| 180x200x10 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 6 mm | Môi phốt nằm nông hơn nhiều, dễ sai vị trí làm kín trên trục 180 mm |
| 180x200x12 | Mỏng hơn 4 mm | Có thể thiếu chiều sâu tựa trong rãnh thiết kế cho phốt 16 mm |
| 180x200x15 | Mỏng hơn 1 mm | Cần kiểm tra mặt chuẩn; sai 1 mm vẫn có thể làm môi lệch khỏi vệt chạy cũ |
| 180x200x18 | Dày hơn 2 mm | Dễ cấn vòng bi, phe chặn hoặc vai trong nếu hốc chỉ đủ 16 mm |
| 180x195x16 | Cùng ID và dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 200 mm sẽ lỏng hốc, dầu rò quanh thân phốt |
| 180x205x16 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 200 mm, ép cưỡng bức có thể cong vỏ phốt |
| 178x200x16 | Cùng OD và dày, ID nhỏ hơn 2 mm | Lắp trên trục 180 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt và nhanh mòn |
| 182x200x16 | Cùng OD và dày, ID lớn hơn 2 mm | Dùng cho trục 180 mm sẽ thiếu lực ôm, rò dầu tại môi trong |
| 180x210x16 | Cùng ID và dày, OD lớn hơn 10 mm | Không lắp được vào hốc 200 mm nếu không gia công lại vỏ máy |
Nếu tại khu vực nắp máy còn có rò dầu ở mặt ghép tĩnh, nên kiểm tra thêm gioăng mặt bích hoặc vòng làm kín phụ. Có thể tham khảo nhóm O-ring cao su dùng cho rãnh làm kín tĩnh để phân biệt lỗi rò qua mặt nắp và rò qua môi phốt.
Có thể gần về kích thước, nhưng không nên thay ngay nếu chưa xem chiều sâu hốc. Loại 16 mm dày hơn 1 mm, môi phốt có thể dịch vào sâu hơn và mặt phốt có thể cấn nếu rãnh chỉ thiết kế cho loại 15 mm.
Không nên ép cưỡng bức nếu hốc thực tế nhỏ hơn nhiều so với 200 mm. Thân phốt có thể bị bóp méo, làm môi trong lệch tâm và tạo mòn không đều trên trục.
Hai size này khác OD 10 mm. Phốt 180x210x16 cần hốc 210 mm, trong khi vị trí của 180x200x16 chỉ phù hợp hốc 200 mm. Dùng nhầm sẽ không lắp đúng rãnh.
Không phù hợp nếu rãnh chỉ cho phép 12 mm. Phốt dày 16 mm có thể nhô ra ngoài, cấn nắp che hoặc làm môi phốt nằm sai vị trí so với thiết kế.
Nên xem vùng trục 180 mm nơi môi phốt chạy, sau đó kiểm tra hốc 200 mm và chiều lắp lò xo. Rãnh mòn trên trục, phốt ép nghiêng hoặc hốc rỗ đều có thể gây rò dù kích thước đặt hàng đúng.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu mỡ có phụ gia đặc biệt, nhiệt độ cao kéo dài hoặc tiếp xúc hóa chất, nên đánh giá lại điều kiện làm việc trước khi lắp.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 180x200x16 TC là lựa chọn dành cho trục 180 mm, hốc 200 mm và rãnh lắp cần bề dày 16 mm. Đây là size có thân hẹp theo đường kính nhưng khá sâu theo chiều lắp, nên phù hợp với các vị trí cần đưa môi phốt vào đúng vùng làm kín sâu trong nắp máy.
Khi đặt mua tại TDKMART.COM, người dùng kỹ thuật nên đối chiếu ký hiệu phốt cũ, đo lại trục 180 mm tại vị trí môi chạy, kiểm tra hốc 200 mm và xác nhận chiều sâu rãnh. Với size 180x200x16 TC, việc nhầm sang loại mỏng hơn, OD khác hoặc ID gần giống có thể làm phốt lỏng hốc, bó môi, cấn mặt chặn hoặc rò dầu sau khi vận hành.