-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 182x200x6 TC là kích thước khá đặc biệt vì có đường kính trong lớn 182 mm nhưng bề dày chỉ 6 mm. Loại phốt này thường không dành cho các hốc lắp sâu, mà phù hợp hơn với những vị trí làm kín mỏng, mặt nắp hẹp, không gian lắp bị giới hạn hoặc cụm trục lớn nhưng khoảng đặt phốt rất nông.
Với thông số 182x200x6 mm, người mua cần nhìn sản phẩm theo hướng “phốt mỏng cho trục lớn”. Đường kính trong 182 mm làm việc trên trục danh nghĩa 182 mm. Đường kính ngoài 200 mm cần hốc lắp tương ứng 200 mm. Bề dày 6 mm khiến vị trí môi phốt nằm rất gần mặt ngoài của nắp hoặc rãnh lắp, vì vậy chỉ cần sai chiều sâu, ép lệch hoặc chọn nhầm loại dày hơn, môi phốt có thể không nằm đúng vùng tiếp xúc cần thiết.
| Hạng mục | Thông số của size 182x200x6 TC | Ý nghĩa khi chọn hàng |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Dùng để làm kín dầu, mỡ quanh trục quay |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn, môi trường cơ khí thông dụng |
| Kích thước | 182x200x6 mm | ID 182 mm, OD 200 mm, dày 6 mm |
| Đường kính trong | 182 mm | Lắp cho trục danh nghĩa 182 mm |
| Đường kính ngoài | 200 mm | Phù hợp hốc phốt danh nghĩa 200 mm |
| Bề dày | 6 mm | Dùng cho rãnh mỏng, hốc cạn hoặc nắp máy có chiều sâu hạn chế |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ chắn bụi nhẹ và lò xo tăng lực ép môi |
| Đặc điểm nổi bật | Trục lớn nhưng phốt rất mỏng | Cần lắp thẳng, ép đều, tránh méo thân phốt |
Điểm riêng của phốt dầu 182x200x6 TC nằm ở tỷ lệ kích thước không phổ thông. Đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 18 mm, nghĩa là mỗi bên thân phốt chỉ có khoảng 9 mm để bố trí cao su, khung giữ, môi làm kín và phần lò xo. Với một trục lớn 182 mm, phần thân phốt mỏng như vậy đòi hỏi hốc lắp phải tương đối chuẩn. Nếu hốc bị xước, méo hoặc cạnh vào phốt có ba via, thân phốt dễ bị vặn khi ép.
Bề dày 6 mm cũng làm size này khác hẳn các phốt dầu cỡ lớn thông thường. Nhiều phốt có ID trên 180 mm thường dày 10 mm, 12 mm, 13 mm hoặc 15 mm. Riêng 182x200x6 TC phù hợp hơn với dạng nắp mỏng, cụm che dầu, vị trí lắp sát mép ngoài hoặc thiết kế không còn đủ khoảng trống cho phốt dày. Nếu thay sai sang loại dày hơn, phốt có thể cấn vòng chặn, chạm bạc đạn hoặc làm môi chạy sâu hơn vị trí thiết kế.
ID 182 mm dành cho trục danh nghĩa 182 mm. Khi kiểm tra trục, nên chú ý vùng môi phốt cũ đã chạy qua. Với phốt mỏng 6 mm, môi làm kín thường nằm ở một dải tiếp xúc hẹp. Nếu trục 182 mm có rãnh mòn đúng tại vị trí này, dầu vẫn có thể rịn dù kích thước phốt không sai. Trục nhỏ hơn 182 mm sẽ làm môi thiếu lực áp; trục lớn hơn nhiều có thể làm môi phốt bị căng và nóng khi quay.
OD 200 mm dùng cho hốc lắp danh nghĩa 200 mm. Vì thân phốt không dày, lực ép ngoài vỏ cần phân bổ đều. Hốc quá rộng làm phốt lỏng, dầu có thể đi vòng qua mép ngoài. Hốc quá chặt khiến vòng ngoài bị bóp, môi trong lệch tâm so với trục 182 mm. Với size này, hiện tượng lệch tâm rất đáng lưu ý vì phần thân mỏng không có nhiều khả năng tự ổn định như phốt dày.
Bề dày 6 mm làm môi phốt nằm gần mặt lắp hơn so với các loại 8 mm, 10 mm hoặc 12 mm. Khi thay thế, không nên chỉ nhìn ID và OD. Nếu phốt cũ là 182x200x8 nhưng lắp sang 182x200x6, môi sẽ dịch vị trí. Nếu vị trí mới trên trục sạch và bóng, việc thay có thể vẫn phù hợp. Nếu vị trí mới có vết xước ngang, gờ ren, mép vai trục hoặc vùng chưa được gia công tốt, môi phốt dễ bị hở dầu.
Size 182x200x6 TC thường xuất hiện ở những cụm máy mà trục lớn nhưng mặt nắp không cho phép dùng phốt dày. Bối cảnh thực tế có thể là nắp chặn dầu dạng mỏng, cụm trục quay có bạc đạn nằm sát phía trong, cụm truyền động đã có mặt chặn cố định hoặc thiết bị cần phốt nằm gần mép ngoài để dễ tháo thay.
Trong trường hợp cần xem thêm các kích thước oil seal khác cùng nhóm, có thể tham khảo danh mục phốt dầu cho trục quay và thiết bị cơ khí để đối chiếu ID, OD, bề dày và biên dạng phù hợp.
Nên chọn phốt chặn dầu 182x200x6 TC khi thông số thực tế trên máy trùng với ba điều kiện chính: trục 182 mm, hốc lắp 200 mm và chiều sâu đặt phốt chỉ phù hợp loại dày 6 mm. Size này đặc biệt có lợi khi vị trí lắp bị hạn chế chiều ngang, hoặc khi dùng phốt dày hơn sẽ làm thân phốt nhô ra ngoài mặt nắp.
Không nên dùng size này nếu trục thực tế là 180 mm hoặc 185 mm. Chênh 2–3 mm trên đường kính trong là sai lệch lớn đối với phốt dầu. Với trục 180 mm, môi phốt 182 mm có thể không đủ độ ôm. Với trục 185 mm, môi bị ép quá mức, dễ nóng, mòn nhanh hoặc bung lò xo khi lắp không khéo.
Cũng không nên dùng nếu hốc lắp không phải 200 mm. Hốc 198 mm sẽ làm OD 200 mm quá chặt, thân phốt mỏng có thể bị bóp méo. Hốc 205 mm lại quá rộng, phốt không giữ được trên vỏ máy. Nếu rãnh lắp sâu hơn nhiều và yêu cầu môi phốt nằm ở vị trí sâu bên trong, loại dày 6 mm có thể không đưa môi tới đúng vùng làm kín mong muốn.
Nếu chọn ID lớn hơn 182 mm cho trục 182 mm, môi chính thiếu lực ép và dầu dễ rò theo mặt trục. Nếu chọn ID nhỏ hơn, môi cao su bị kéo căng, lực ma sát tăng và có thể xuất hiện vệt cháy ở mép môi sau thời gian ngắn vận hành.
OD không đúng làm mất độ bám giữa phốt và hốc. Với phốt mỏng 6 mm, rủi ro này rõ hơn vì thân phốt không có nhiều bề mặt để tự giữ. Phốt lỏng có thể xoay theo trục; phốt quá chặt có thể cong, lệch môi hoặc hở cục bộ tại mép ngoài.
Bề dày 6 mm là thông số rất nhạy của size này. Dùng loại 8 mm hoặc 10 mm thay thế có thể làm mặt phốt cấn nắp, còn dùng loại mỏng hơn có thể không đủ độ ổn định trong hốc. Sai độ dày cũng làm môi phốt tiếp xúc với trục tại vị trí khác so với thiết kế ban đầu.
NBR phù hợp với dầu khoáng và mỡ bôi trơn phổ biến. Nếu vị trí lắp tiếp xúc hóa chất, dung môi, dầu có phụ gia mạnh hoặc nhiệt cao kéo dài, vật liệu NBR có thể chai, nứt hoặc giảm đàn hồi sớm.
Mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu xoay ngược, môi chính không làm việc theo đúng hướng áp dầu. Với phốt mỏng, tháo ra chỉnh lại sau khi đã ép sâu có thể làm cong thân phốt, vì vậy nên xác định chiều trước khi đưa vào hốc.
| Kích thước gần giống | Khác biệt thực tế | Nguy cơ nếu dùng thay cho 182x200x6 TC |
|---|---|---|
| 182x200x5 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 1 mm | Phốt có thể thiếu độ tựa trong rãnh 6 mm, môi nằm nông hơn dự kiến |
| 182x200x7 | Cùng ID và OD, dày hơn 1 mm | Dễ cấn mặt chặn nếu hốc chỉ cho phép bề dày 6 mm |
| 182x200x8 | Dày hơn 2 mm | Môi phốt dịch sâu, có thể chạm vùng trục bị mòn hoặc sát bạc đạn |
| 182x200x10 | Dày hơn 4 mm | Không phù hợp rãnh mỏng, dễ nhô mặt phốt hoặc kẹt nắp lắp |
| 180x200x6 | Cùng OD và bề dày, ID nhỏ hơn 2 mm | Lắp trên trục 182 mm sẽ bó môi, tăng nhiệt ma sát |
| 185x200x6 | Cùng OD và bề dày, ID lớn hơn 3 mm | Lắp trên trục 182 mm sẽ thiếu lực ôm trục, dễ hở dầu tại môi trong |
| 182x198x6 | Cùng ID và bề dày, OD nhỏ hơn 2 mm | Đặt vào hốc 200 mm sẽ lỏng hốc, dầu có thể rò quanh vỏ phốt |
| 182x205x6 | Cùng ID và bề dày, OD lớn hơn 5 mm | Không ép được vào hốc 200 mm nếu không gia công lại vỏ máy |
| 180x200x8 | ID nhỏ hơn 2 mm và dày hơn 2 mm | Vừa bó trục, vừa sai vị trí môi phốt, nguy cơ nóng và cấn mặt chặn |
Nếu khu vực nắp máy còn dùng thêm gioăng tĩnh để làm kín mặt ghép, có thể kết hợp kiểm tra nhóm O-ring cao su dùng cho rãnh làm kín nhằm tránh nhầm rò dầu từ mặt nắp với rò dầu tại môi phốt.
Chỉ nên cân nhắc khi vị trí môi phốt sau khi lắp vẫn nằm trên vùng trục tốt. Loại dày 6 mm mỏng hơn 2 mm, nên môi có thể không trùng vị trí với phốt 8 mm. Nếu hốc ban đầu thiết kế cho phốt 8 mm và có mặt chặn sâu, loại 6 mm có thể thiếu độ tựa.
Cần xem mức mòn và độ đồng đều quanh trục. Với trục danh nghĩa 182 mm, nếu chỉ một vùng bị mòn xuống 181,5 mm, môi phốt có thể không ôm đều khi quay. Trường hợp trục mòn vòng rõ nên xử lý bề mặt trục trước khi thay phốt mới.
Nên ép theo mặt chuẩn của hốc hoặc theo vị trí phốt cũ. Với phốt dày 6 mm, nếu ép lệch hoặc ép quá sâu so với thiết kế, môi phốt có thể nằm sai vị trí trên trục 182 mm.
Vì thân phốt mỏng và khoảng chênh OD-ID chỉ 18 mm. Khi gõ lệch hoặc ép bằng dụng cụ không phẳng, khung phốt có thể vênh, làm môi trong không còn đồng tâm với trục.
NBR chịu dầu tốt trong điều kiện cơ khí thông dụng, nhưng nếu dầu nóng kéo dài hoặc nhiệt vượt khả năng của vật liệu, phốt có thể cứng nhanh. Nên đối chiếu nhiệt độ vận hành thực tế trước khi lắp cho cụm chạy nóng liên tục.
Các nguyên nhân thường gặp là trục 182 mm bị rãnh mòn tại vị trí môi, hốc 200 mm bị xước làm rò ngoài thân phốt, lắp ngược chiều lò xo hoặc phốt bị nghiêng do ép không đều.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 182x200x6 TC là lựa chọn đáng chú ý cho các cụm trục lớn nhưng rãnh lắp rất mỏng. Size này dùng cho trục 182 mm, hốc phốt 200 mm và chiều dày chỉ 6 mm, vì vậy không nên thay thế cảm tính bằng các size gần giống như 180x200x6, 185x200x6 hoặc 182x200x8.
Khi đặt mua tại TDKMART.COM, nên đối chiếu đồng thời ba thông số ID, OD và bề dày trên phốt cũ hoặc bản vẽ máy. Với kích thước mỏng như 182x200x6 TC, sai lệch nhỏ về chiều sâu lắp, độ tròn hốc hoặc vị trí môi phốt đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giữ dầu trong quá trình vận hành.