-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 185x220x15 TC là kích thước dùng cho trục 185 mm, hốc lắp 220 mm và chiều dày phốt 15 mm. Đây là size có thân phốt khá lớn nhưng bề dày không quá dày, thường gặp ở các vị trí cần làm kín dầu quanh trục quay có đường kính lớn, yêu cầu môi phốt ôm ổn định nhưng không chiếm quá nhiều chiều sâu trong hốc lắp.
Điểm cần chú ý của size 185x220x15 TC không chỉ nằm ở ba con số kích thước. Với đường kính ngoài 220 mm, hốc lắp phải đủ tròn, không bị móp méo hoặc rỗ cạnh ép. Với đường kính trong 185 mm, bề mặt trục phải sạch, không xước vòng tại vị trí môi phốt chạy. Bề dày 15 mm ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí môi phốt tiếp xúc trên trục, đặc biệt khi thay thế phốt cũ trong hộp giảm tốc, bạc đạn lớn, gối đỡ trục hoặc cụm truyền động đã có mặt chặn cố định.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi lắp thực tế |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay |
| Kích thước | 185x220x15 mm | ID 185 mm, OD 220 mm, dày 15 mm |
| Đường kính trong | 185 mm | Dùng cho trục danh nghĩa 185 mm |
| Đường kính ngoài | 220 mm | Lắp vào hốc phốt hoặc vỏ máy có đường kính danh nghĩa 220 mm |
| Bề dày | 15 mm | Quyết định chiều sâu lắp và vị trí môi phốt trên bề mặt trục |
| Biên dạng | TC | Hai môi, có lò xo tăng lực ôm môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR | Chịu dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường làm việc cơ khí thông dụng |
| Vị trí thường dùng | Đầu trục, nắp hộp số, gối đỡ, cụm bạc đạn lớn | Ưu tiên nơi có trục quay lớn, tốc độ vừa và yêu cầu giữ dầu ổn định |
Size 185x220x15 có độ chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 35 mm. Tính theo mỗi bên, phần thân phốt có khoảng 17,5 mm để bố trí khung, cao su, môi làm kín và lò xo. Đây là tỷ lệ khá cân bằng đối với một phốt có đường kính trong lớn 185 mm. Nếu thân phốt quá mỏng, độ vững khi ép vào hốc có thể kém hơn. Nếu thân phốt quá dày hoặc OD lớn hơn nhiều, việc gia công hốc lắp sẽ nặng và khó thay thế trong không gian sửa chữa hẹp.
Bề dày 15 mm là điểm đáng lưu ý. Với những cụm máy có mặt chặn sau phốt nông, size này giúp hạn chế nguy cơ cấn nắp hoặc chạm vòng bi phía trong. Ngược lại, nếu phốt cũ dày hơn 16 mm hoặc 18 mm, khi thay bằng phốt dày 15 mm, môi phốt có thể chạy lệch sang vùng trục khác. Trong trường hợp bề mặt trục có vết hằn đúng vị trí phốt cũ, việc dịch môi phốt nhẹ có thể có lợi; nhưng nếu vùng trục mới bị xước, rỗ hoặc thiếu độ bóng, dầu vẫn có thể rò sau khi lắp.
Đường kính trong 185 mm dùng cho trục danh nghĩa 185 mm. Khi đo trục, không nên chỉ đo một điểm. Nên xoay thước hoặc panme quanh trục để phát hiện tình trạng mòn không đều. Nếu trục đã mòn thấp hơn nhiều so với 185 mm, môi phốt có thể không đủ lực ép. Nếu trục lớn hơn bất thường do đắp hàn, mạ hoặc có ba via, môi cao su dễ bị lật khi đưa phốt vào.
OD 220 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 220 mm. Hốc phốt cần có độ đồng tâm tốt với trục. Với đường kính lớn như 220 mm, chỉ cần hốc bị méo nhẹ, phốt có thể bị ép không đều quanh chu vi. Dấu hiệu thường thấy là một bên thân phốt vào sâu hơn, một bên nhô ra, sau đó dầu rịn theo mép ngoài thay vì rò ở môi trong.
Bề dày 15 mm quyết định phốt nằm sâu hay nông trong nắp máy. Nếu mặt tựa trong hốc đã cố định, môi phốt sẽ chạm trục tại một vị trí nhất định. Khi thay từ size cùng ID và OD nhưng khác độ dày, vị trí môi phốt có thể thay đổi vài milimet. Với trục 185 mm, vùng tiếp xúc của môi phốt thường có vết bóng hoặc vết hằn rõ; vì vậy cần quan sát vị trí này trước khi ép phốt mới.
Phốt chặn dầu NBR 185x220x15 TC thường được dùng ở các cụm trục lớn có dầu bôi trơn phía trong và môi trường ngoài có bụi, hơi ẩm hoặc mạt cơ khí nhẹ. Biên dạng TC có thêm môi phụ, giúp che bớt bụi ở phía ngoài, còn môi chính có lò xo giữ lực ép lên trục.
Nếu vị trí làm việc có hóa chất mạnh, dung môi, dầu đặc biệt hoặc nhiệt độ cao kéo dài, nên cân nhắc vật liệu khác thay vì NBR. Có thể tham khảo thêm nhóm phốt dầu dùng cho trục quay để đối chiếu kiểu phốt, vật liệu và các kích thước liên quan.
Không nên chọn 185x220x15 TC chỉ vì kích thước nhìn gần giống với phốt cũ. Nếu trục là 180 mm, phốt ID 185 mm sẽ quá rộng, môi phốt không ôm đúng và dầu có thể thoát nhanh khi máy chạy. Nếu trục là 190 mm, việc cố ép phốt ID 185 mm có thể làm môi phốt căng quá mức, tăng nhiệt ma sát và giảm tuổi thọ.
Với hốc lắp, OD 220 mm cũng không thể thay thế tùy ý cho hốc 215 mm hoặc 225 mm. Hốc nhỏ hơn sẽ làm phốt bị bóp méo, còn hốc lớn hơn làm thân phốt lỏng, dễ xoay theo trục hoặc rò dầu ngoài mép. Trường hợp phốt cũ dày 20 mm nhưng vị trí mặt chặn yêu cầu môi phốt nằm sâu, dùng loại dày 15 mm có thể khiến môi phốt không còn nằm đúng vùng làm kín ban đầu.
Nếu ID lớn hơn trục, lò xo không bù được toàn bộ khe hở. Môi phốt có thể chỉ chạm nhẹ vào trục, dầu rịn ra khi trục quay hoặc khi áp dầu tăng. Nếu ID nhỏ hơn trục quá nhiều, mép cao su bị kéo căng, phát nhiệt và nhanh chai cứng.
OD sai làm mất độ ép giữa thân phốt và hốc. Với OD nhỏ, phốt không đứng chắc trong vỏ máy. Với OD lớn, thân phốt có thể bị biến dạng khi đóng vào, làm môi trong lệch tâm so với trục 185 mm.
Bề dày không đúng làm thay đổi điểm chạm của môi phốt. Nếu phốt quá mỏng, môi có thể chạy vào vùng trục chưa được đánh bóng. Nếu phốt quá dày, mặt ngoài có thể cấn nắp, cấn phe chặn hoặc bị ép sát vòng bi.
NBR hợp với dầu mỡ gốc khoáng phổ biến. Nếu máy tiếp xúc dung môi, dầu tổng hợp đặc biệt, ozone mạnh hoặc nhiệt cao liên tục, vật liệu NBR có thể lão hóa nhanh hơn kỳ vọng.
Môi có lò xo thường quay về phía cần giữ dầu. Nếu lắp ngược, phốt có thể che bụi tốt hơn nhưng khả năng giữ dầu phía trong giảm rõ rệt. Với size lớn 185x220x15, tháo ra lắp lại nhiều lần dễ làm méo vành ngoài, vì vậy nên xác định chiều trước khi ép.
| Kích thước | Khác biệt so với 185x220x15 | Rủi ro nếu dùng thay không đúng |
|---|---|---|
| 185x220x12 | Cùng ID và OD, mỏng hơn 3 mm | Môi phốt nằm nông hơn, có thể lệch khỏi vùng trục đã chạy ổn định trước đó |
| 185x220x16 | Cùng ID và OD, dày hơn 1 mm | Có thể cấn mặt chặn nếu hốc lắp chỉ đủ cho bề dày 15 mm |
| 185x220x18 | Cùng đường kính, dày hơn 3 mm | Môi phốt dịch sâu hơn, dễ chạm vùng trục mòn hoặc sát vòng bi |
| 185x215x15 | Cùng trục 185 mm, OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 220 mm sẽ lỏng hốc, rò dầu ngoài thân phốt |
| 185x225x15 | Cùng trục 185 mm, OD lớn hơn 5 mm | Ép vào hốc 220 mm sẽ quá chặt, dễ cong vênh khung phốt |
| 180x220x15 | Cùng hốc 220 mm, ID nhỏ hơn 5 mm | Dùng cho trục 185 mm sẽ bó môi, tăng ma sát và dễ cháy môi phốt |
| 190x220x15 | Cùng hốc 220 mm, ID lớn hơn 5 mm | Lắp trên trục 185 mm sẽ thiếu lực ôm trục, dầu dễ rò qua môi trong |
| 185x230x15 | Cùng ID 185 mm, OD lớn hơn 10 mm | Không phù hợp rãnh lắp 220 mm, cần gia công lại hốc nếu muốn dùng |
Trong nhiều trường hợp, phốt dầu làm việc cùng các chi tiết làm kín khác như gioăng mặt bích, ron nắp hoặc vòng cao su chặn dầu phụ. Khi cần xử lý đồng bộ khu vực nắp máy, có thể tham khảo thêm nhóm gioăng cao su O-ring dùng trong cơ khí để chọn đúng vòng làm kín tĩnh đi kèm.
Không nên dùng. ID 185 mm lớn hơn trục 180 mm nên môi phốt không ôm đủ lực. Khi trục quay, dầu có thể rò qua khe tiếp xúc trong thời gian ngắn.
Có thể lắp vừa theo ID và OD, nhưng cần xem lại vị trí môi phốt. Loại dày 15 mm làm môi nằm khác vị trí so với phốt dày 18 mm. Nếu vùng trục tại vị trí mới không đẹp, hiệu quả làm kín sẽ kém.
Không phù hợp. OD 220 mm đặt trong hốc 225 mm sẽ bị lỏng, dầu có thể đi theo mép ngoài thân phốt. Trường hợp hốc đúng 225 mm nên tìm size có OD 225 mm.
Hai size này chỉ giống đường kính trong. OD 215 mm nhỏ hơn 5 mm so với hốc 220 mm, thân phốt không có lực giữ trong vỏ máy. Khi chạy, phốt có thể dịch chuyển hoặc rò dầu quanh mép ngoài.
Biên dạng TC có môi phụ ở phía ngoài, giúp cản một phần bụi bẩn đi vào vùng môi chính. Với trục lớn 185 mm, môi phụ này hữu ích khi phốt nằm ở đầu trục hở hoặc gần khu vực có mạt cơ khí nhẹ.
NBR thường tương thích với nhiều loại dầu khoáng và dầu thủy lực thông dụng. Tuy nhiên, nếu dầu có phụ gia đặc biệt hoặc nhiệt làm việc cao liên tục, nên đối chiếu lại điều kiện vận hành trước khi thay thế.
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR chịu dầu chịu nhiệt size 185x220x15 TC là lựa chọn hợp lý khi máy dùng trục 185 mm, hốc lắp 220 mm và yêu cầu bề dày phốt 15 mm. Size này cần được kiểm tra kỹ ở ba điểm: độ mòn của trục, độ tròn của hốc và chiều sâu lắp thực tế. Nếu ba thông số này khớp, phốt có thể làm việc ổn định trong các cụm truyền động, hộp giảm tốc, gối đỡ và vị trí giữ dầu quanh trục quay lớn.
Khi mua tại TDKMART.COM, người dùng kỹ thuật nên đối chiếu kích thước in trên phốt cũ, đo lại trục và hốc lắp trước khi đặt hàng. Với nhóm phốt đường kính lớn như 185x220x15, việc chọn sai vài milimet có thể làm phốt không đứng hốc, môi bị lệch hoặc vị trí làm kín không còn trùng với vùng trục đạt yêu cầu.