-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 190x225x16 TC là phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 190 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt có bề dày 16 mm. Đây là size nằm trong nhóm trục lớn nhưng hốc ngoài không quá rộng, vì khoảng chênh giữa đường kính ngoài 225 mm và đường kính trong 190 mm chỉ là 35 mm. Khi thay thế, người mua cần chú ý đồng thời cả ba thông số, đặc biệt là OD 225 mm vì dễ bị nhầm với 190x220x16 hoặc 190x230x16.
Vật liệu cao su NBR thích hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Biên dạng TC có môi chính giữ dầu, môi phụ hỗ trợ chắn bụi nhẹ và lò xo giúp môi chính duy trì lực ôm quanh trục. Với size 190x225x16 TC, độ đồng tâm giữa hốc 225 mm và trục 190 mm ảnh hưởng rất rõ đến tuổi thọ môi phốt.
Phốt dầu 190x225x16 TC có kết cấu khá cân bằng giữa hốc lắp gọn và chiều dày trung bình. So với size 190x220x16, sản phẩm này có OD lớn hơn 5 mm, giúp phù hợp với hốc 225 mm thay vì hốc 220 mm. So với 190x230x16, OD lại nhỏ hơn 5 mm, nên nếu lắp vào hốc 230 mm sẽ không đủ chặt ở vòng ngoài.
Khoảng hướng kính mỗi bên khoảng 17,5 mm không quá rộng, nên thân phốt cần được ép thẳng, đều lực. Nếu gõ lệch một phía, phốt có thể nghiêng trong hốc 225 mm, làm môi chính tiếp xúc không đều trên trục 190 mm. Bề dày 16 mm cũng cần được giữ đúng nếu rãnh lắp ban đầu thiết kế cho bản 16 mm; nhầm sang bản 13 mm, 15 mm hoặc 18 mm có thể làm môi dầu dịch khỏi vị trí làm việc ban đầu.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi chọn lắp |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Dùng làm kín dầu hoặc mỡ tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 190x225x16 mm | Đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày |
| Đường kính trong | 190 mm | Dành cho trục có đường kính làm việc 190 mm |
| Đường kính ngoài | 225 mm | Lắp vào hốc danh nghĩa 225 mm |
| Bề dày | 16 mm | Quyết định độ sâu ngồi phốt và vị trí môi tiếp xúc trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo hỗ trợ lực ôm trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Dạng vị trí thường gặp | Trục 190 mm, hốc ngoài 225 mm, rãnh dày 16 mm | Cần phân biệt rõ với hốc 220 mm và 230 mm |
ID 190 mm dùng cho trục danh nghĩa 190 mm tại vị trí môi phốt chạy. Khi đo, nên kiểm tra đúng vùng cổ trục tiếp xúc với môi cao su, không lấy số đo ở đầu trục, đoạn ren, đoạn then hoặc phần không tham gia làm kín.
Nếu trục thực tế là 195 mm mà dùng phốt ID 190 mm, môi phốt sẽ bị ép căng quá mức, dễ nóng và mòn nhanh. Nếu trục đã mòn nhỏ hơn nhiều so với 190 mm, lò xo vẫn có tác dụng hỗ trợ nhưng môi cao su có thể không đủ lực áp đều quanh chu vi.
OD 225 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 225 mm. Đây là thông số rất quan trọng vì vòng ngoài của phốt giữ thân phốt cố định trong vỏ máy. Nếu dùng phốt 190x220x16 cho hốc 225 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể rò theo vòng ngoài. Nếu dùng 190x230x16, phốt lại quá chặt, có thể không vào hốc hoặc bị biến dạng khi ép.
Hốc 225 mm cần sạch, không bị móp miệng, không có ba via và không bị nong rộng sau nhiều lần tháo lắp. Nếu vòng ngoài không bám chắc, lỗi rò dầu có thể xuất hiện dù môi trong còn nguyên.
Bề dày 16 mm làm phốt nằm sâu hơn bản 15 mm nhưng nông hơn bản 18 mm hoặc 20 mm. Chênh lệch 1–2 mm có thể làm môi phốt dịch khỏi vệt làm việc cũ trên trục 190 mm. Trong một số trường hợp, điều này giúp tránh rãnh mòn cũ; nhưng nếu khoang lắp có mặt chặn cố định, sai bề dày có thể làm phốt cấn hoặc hụt mặt tựa.
Phốt chặn dầu NBR 190x225x16 TC thường được dùng ở cụm trục quay lớn có hốc ngoài vừa phải. Bối cảnh dễ gặp là nắp chặn dầu hộp giảm tốc, gối đỡ trục, vỏ bạc đạn lớn, cụm truyền động dùng dầu mỡ bôi trơn hoặc thiết bị cơ khí có trục 190 mm nhưng không đủ không gian để dùng phốt OD 230 mm hoặc 240 mm.
Với các vị trí làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh tròn không có chuyển động quay, nên tham khảo nhóm gioăng cao su O-ring. Nếu cần đối chiếu thêm nhiều kích thước cùng dòng phốt quay, có thể xem danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Lỗi sai | Hiện tượng có thể gặp | Phân tích theo size 190x225x16 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi phốt nóng, mòn nhanh hoặc không đủ lực ôm | ID 190 mm cần đúng với trục 190 mm; dùng cho trục 195 mm sẽ làm môi quá căng |
| Sai đường kính ngoài | Phốt lỏng hốc, rò vòng ngoài hoặc không ép vào được | OD 225 mm không thể thay cho hốc 220 mm hoặc 230 mm |
| Sai bề dày | Môi dầu lệch vệt, cấn nắp chặn hoặc hụt mặt tựa | Bản 16 mm khác với 13, 15, 18 và 20 mm về vị trí môi |
| Sai vật liệu | Cao su nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR hợp với dầu mỡ thông dụng nhưng không phải vật liệu cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu vẫn thoát ra ngoài sau khi máy chạy | Mặt có lò xo thường cần quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ trong cụm máy |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 190x220x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 225 mm, dầu có thể rò theo vòng ngoài |
| 190x230x16 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 225 mm, có thể không ép vào được hoặc làm méo thân phốt |
| 190x225x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Môi phốt có thể nằm nông hơn, cần xem lại vệt tiếp xúc trên trục 190 mm |
| 190x225x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn nắp hoặc đẩy môi dầu vào sâu hơn thiết kế |
| 190x225x20 TC | Dày hơn 4 mm | Không phù hợp nếu rãnh chỉ đủ cho bản 16 mm |
| 185x225x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Quá chặt trên trục 190 mm, môi tăng ma sát và nhanh mòn |
| 195x225x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 190 mm, dầu dễ đi qua môi chính |
| 190x240x16 TC | OD lớn hơn 15 mm | Sai hốc lắp hoàn toàn nếu vỏ máy chỉ gia công 225 mm |
| 200x225x16 TC | ID lớn hơn 10 mm | Môi phốt không đủ ép vào trục 190 mm |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 190 mm. Nên đo đúng vùng môi phốt tiếp xúc để tránh nhầm với trục 185 mm, 195 mm hoặc trục đã bị mòn.
Không phù hợp. OD 225 mm nhỏ hơn hốc 230 mm nên thân phốt sẽ lỏng, dầu có thể rò qua vòng ngoài hoặc phốt bị xoay trong vỏ.
Hai size cùng ID 190 mm và cùng bề dày 16 mm, nhưng khác đường kính ngoài. Size 190x225x16 dùng cho hốc 225 mm, còn 190x230x16 dùng cho hốc 230 mm.
Chỉ nên cân nhắc khi rãnh lắp và vị trí môi cho phép. Bản 15 mm mỏng hơn 1 mm, có thể làm môi dầu nằm nông hơn so với bản 16 mm.
Vì nó nằm giữa các size OD 220 mm và OD 230 mm. Nếu chỉ nhớ trục 190 mm mà không xác nhận hốc 225 mm, rất dễ chọn nhầm phốt lỏng hốc hoặc quá chặt.
NBR thường phù hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu máy tiếp xúc dung môi, hóa chất hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần kiểm tra lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 190x225x16 TC là size dành cho trục 190 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Điểm quan trọng của size này là OD 225 mm nằm giữa hai nhóm rất dễ nhầm là 220 mm và 230 mm, nên không nên chọn thay thế khi chưa xác nhận hốc lắp thực tế.
Khi thay phốt, cần kiểm tra đường kính trục, đường kính hốc, bề dày rãnh, tình trạng bề mặt trục và khả năng tương thích của NBR với dầu mỡ đang sử dụng. Khi các thông số 190x225x16 được xác nhận đúng, phốt TC sẽ phù hợp cho các vị trí trục quay lớn cần giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn trong cụm cơ khí.