-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 190x230x16 TC là loại phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 190 mm, hốc lắp 230 mm và rãnh lắp có bề dày 16 mm. Đây là size nằm giữa nhóm phốt thân hẹp 190x220 và nhóm hốc lớn 190x240, nên khi thay thế cần xác định rõ hốc máy thật sự là 230 mm chứ không phải chọn theo cảm giác gần đúng.
Với kích thước 190x230x16 mm, phốt có khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong là 40 mm, tương đương 20 mm mỗi bên theo hướng bán kính. Tỷ lệ này tạo ra phần thân phốt tương đối cân bằng: không quá mỏng như nhóm OD sát trục, nhưng cũng không chiếm nhiều đường kính ngoài như size 190x240. Biên dạng TC có lò xo ở môi chính, dùng để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn tại vị trí trục quay. Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng.
Phốt dầu 190x230x16 TC có đặc điểm riêng là trục lớn 190 mm, hốc ngoài 230 mm và thân dày 16 mm. So với size 190x230x15 TC, bản 16 mm chỉ dày hơn 1 mm nhưng vẫn có thể làm vị trí môi phốt dịch nhẹ vào trong. Với trục lớn đã có vệt mòn, chênh lệch 1 mm này đôi khi ảnh hưởng đến việc môi mới chạy vào vùng trục còn tốt hay rơi vào rãnh mòn cũ.
So với nhóm 190x240, size này dùng hốc nhỏ hơn 10 mm. Điều này thường gặp ở các nắp chặn dầu hoặc gối đỡ có vỏ máy gọn hơn, không đủ đường kính để dùng phốt OD 240 mm. Nếu dùng nhầm 190x240x16 cho hốc 230 mm, phốt gần như không thể lắp đúng. Ngược lại, nếu dùng 190x220x16 cho hốc 230 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể thoát qua vòng ngoài.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi chọn thay thế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Dùng làm kín dầu hoặc mỡ tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 190x230x16 mm | Đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày |
| Đường kính trong | 190 mm | Lắp cho trục có đường kính làm việc 190 mm |
| Đường kính ngoài | 230 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 230 mm |
| Bề dày | 16 mm | Ảnh hưởng đến độ sâu ngồi phốt và vị trí môi dầu trên trục |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo hỗ trợ lực ôm trục |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thường dùng với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp |
| Đặc điểm lắp | Trục 190 mm, hốc 230 mm, thân dày trung bình 16 mm | Cần phân biệt với bản 15 mm, 18 mm và hốc 240 mm |
Đường kính trong 190 mm dùng cho trục danh nghĩa 190 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc. Khi kiểm tra trục, nên đo đúng cổ trục nơi môi cao su làm việc, không lấy số đo ở đầu trục, đoạn then hoặc vị trí ngoài vùng làm kín.
Nếu trục thực tế là 195 mm mà lắp phốt ID 190 mm, môi phốt sẽ bị ép quá căng, dễ sinh nhiệt và mòn nhanh. Nếu trục đã mòn xuống thấp hơn nhiều so với 190 mm, môi chính có thể thiếu lực ép và dầu rịn quanh cổ trục. Với trục lớn, vết xước vòng hoặc rãnh mòn cũ thường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm kín.
OD 230 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 230 mm. Đây là thông số quyết định độ giữ của thân phốt trong vỏ máy. Nếu dùng OD 225 mm cho hốc 230 mm, phốt có thể lỏng và xoay trong hốc. Nếu dùng OD 240 mm, phốt quá lớn và không thể ép đúng vào vị trí.
Hốc 230 mm cần sạch, không có ba via, không bị móp miệng và không bị nong rộng sau nhiều lần tháo lắp. Nếu dầu rò ở mép ngoài phốt, nguyên nhân có thể đến từ hốc lắp chứ không phải môi tiếp xúc với trục.
Bề dày 16 mm giúp phốt nằm sâu hơn bản 15 mm nhưng nông hơn bản 18 mm hoặc 20 mm. Khi cụm máy thiết kế đúng cho phốt 16 mm, môi chính sẽ nằm tại vùng làm việc phù hợp trên trục 190 mm. Nếu thay bằng bản dày hơn, môi có thể bị đẩy sâu vào trong, cấn vòng chặn hoặc chạm vùng trục đã mòn.
Nếu thay bằng bản mỏng hơn, phốt có thể hụt mặt tựa hoặc không ổn định trong rãnh khi máy rung. Vì vậy bề dày 16 mm không nên xem là chi tiết phụ; nó liên quan trực tiếp đến độ sâu lắp và vị trí môi dầu.
Phốt chặn dầu NBR 190x230x16 TC thường được dùng ở các cụm trục quay lớn có hốc ngoài 230 mm và chiều sâu lắp trung bình. Bối cảnh dễ gặp là nắp chặn dầu của hộp giảm tốc, gối đỡ trục, vỏ ổ bi lớn, cụm truyền động dùng dầu mỡ bôi trơn hoặc thiết bị cơ khí có trục 190 mm nhưng không gian hốc ngoài không đủ cho OD 240 mm.
Trong kiểu lắp này, ba thông số 190, 230 và 16 phải đi cùng nhau. Trục 190 mm quyết định lực ôm của môi chính. Hốc 230 mm quyết định độ giữ của thân phốt. Bề dày 16 mm quyết định vị trí môi và độ sâu ngồi trong rãnh. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn không có trục quay hoặc mặt bích ép, nên xem nhóm gioăng cao su O-ring. Nếu cần tìm thêm size oil seal khác cùng nhóm, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Sai lệch | Dấu hiệu trên máy | Phân tích theo size 190x230x16 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi nóng nhanh, mòn lệch hoặc dầu rịn quanh trục | ID 190 mm phải đi đúng với trục 190 mm; nhầm sang trục 195 mm làm môi quá căng |
| Sai đường kính ngoài | Phốt lỏng hốc, rò vòng ngoài hoặc không ép vào được | OD 230 mm không thay được cho hốc 220 mm, 225 mm hoặc 240 mm |
| Sai bề dày | Môi dầu lệch vệt, phốt cấn nắp hoặc không tựa đúng mặt chuẩn | Bản 16 mm khác với 15, 18, 20 mm về vị trí môi và chiều sâu lắp |
| Sai vật liệu | Cao su trương nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR hợp với dầu mỡ thông dụng nhưng không phải vật liệu cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu vẫn thoát ra ngoài sau khi vận hành | Mặt có lò xo thường cần quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ lại |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 190x230x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Môi có thể nằm nông hơn, cần xem có đúng vùng tiếp xúc trên trục 190 mm không |
| 190x230x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn mặt chặn hoặc đẩy môi phốt vào sâu hơn thiết kế |
| 190x230x20 TC | Dày hơn 4 mm | Không phù hợp nếu khoang chỉ đủ cho bản 16 mm, dễ không ngồi hết hốc |
| 190x225x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 230 mm, dầu có thể rò theo vòng ngoài |
| 190x240x16 TC | OD lớn hơn 10 mm | Sai hốc lắp nếu vỏ máy chỉ gia công 230 mm |
| 185x230x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Quá chặt trên trục 190 mm, môi phốt nóng và mòn nhanh |
| 195x230x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 190 mm, dầu dễ đi qua môi chính |
| 190x220x16 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Thân phốt lỏng trong hốc 230 mm, không giữ được vị trí lắp |
| 200x230x16 TC | ID lớn hơn 10 mm | Sai đường kính trục, môi phốt không đủ ép vào trục 190 mm |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 190 mm. Nên đo tại đúng vùng môi phốt tiếp xúc để tránh nhầm với trục 185 mm, 195 mm hoặc trục đã mòn.
Hai size cùng ID 190 mm và OD 230 mm, nhưng bản 16 mm dày hơn 1 mm. Chênh lệch này có thể làm môi phốt nằm sâu hơn một chút, nên cần đối chiếu chiều sâu rãnh và vệt làm việc trên trục.
Không phù hợp. OD 230 mm nhỏ hơn hốc 240 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể rò qua vòng ngoài.
Không nên dùng. ID 195 mm lớn hơn trục 190 mm, môi chính sẽ thiếu lực ôm và dầu có thể lọt qua vùng tiếp xúc khi trục quay.
Bề dày 16 mm có thể gây lỗi nếu rãnh thực tế chỉ dành cho bản 12 mm, 13 mm hoặc 15 mm. Khi đó phốt có thể cấn mặt chặn, nhô ra ngoài hoặc làm môi dầu sai vị trí.
NBR thường dùng tốt với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu môi trường có dung môi, hóa chất hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần xem lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 190x230x16 TC là size dành cho trục 190 mm, hốc lắp 230 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Điểm quan trọng của size này là sự cân bằng giữa thân phốt đủ rộng theo hướng kính và chiều dày vừa phải theo chiều sâu lắp.
Khi thay thế, nên xác nhận đúng đường kính trục 190 mm, đường kính hốc 230 mm, bề dày 16 mm, tình trạng bề mặt trục và khả năng tương thích của vật liệu NBR với dầu mỡ thực tế. Không nên dùng các size gần giống nếu chưa đối chiếu đủ ID, OD và chiều dày, vì mỗi thông số đều ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí môi phốt và độ ổn định khi vận hành.