-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 193x235x18 TC là phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 193 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt có chiều sâu 18 mm. Đây là size không quá phổ thông như nhóm trục 190 mm, 195 mm hoặc 200 mm, vì vậy khi thay thế cần đọc đúng từng thông số trên phốt cũ hoặc đo lại cụm lắp một cách cẩn thận.
Điểm đáng chú ý của size 193x235x18 TC nằm ở sự kết hợp giữa trục 193 mm, hốc ngoài 235 mm và bề dày 18 mm. Đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 42 mm, tạo phần thân phốt tương đối rộng hơn so với các size thân mỏng. Bù lại, bề dày 18 mm yêu cầu khoang lắp phải đủ sâu; nếu rãnh chỉ dành cho phốt 15 mm hoặc 16 mm, việc dùng bản 18 mm có thể làm mặt phốt bị đội, cấn nắp hoặc đẩy môi dầu sai vị trí.
Size 193x235x18 TC có đường kính trong 193 mm, không nên làm tròn thành 190 mm hoặc 195 mm khi chọn hàng. Chênh lệch 2 mm so với trục 195 mm hoặc 3 mm so với trục 190 mm có thể làm lực ôm môi phốt thay đổi. Với phốt dầu có lò xo, lực ép môi chính cần nằm trong khoảng hợp lý; quá chặt sẽ sinh nhiệt, còn quá lỏng sẽ giảm khả năng giữ dầu.
Đường kính ngoài 235 mm cho thấy hốc lắp thuộc nhóm lớn, thường nằm ở nắp chặn dầu, gối đỡ hoặc vỏ hộp truyền động. Nếu hốc thật là 230 mm, phốt OD 235 mm sẽ quá chặt. Nếu hốc là 240 mm, thân phốt lại lỏng. Vì vậy với size này, OD 235 mm là thông số không nên thay bằng kích thước gần giống.
Bề dày 18 mm cũng là yếu tố tạo khác biệt. So với bản 193x235x15 hoặc 193x235x16, bản 18 mm đưa môi phốt đến vị trí sâu hơn nếu cùng lắp sát mặt ngoài. Điều này có thể có lợi khi cần đưa môi tránh khỏi vệt mòn cũ trên trục, nhưng cũng có thể gây lỗi nếu khoang không đủ chiều sâu.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi lắp đặt |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 193x235x18 mm | Đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày |
| Đường kính trong | 193 mm | Dùng cho trục có đường kính làm việc 193 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm | Lắp vào hốc danh nghĩa 235 mm |
| Bề dày | 18 mm | Phù hợp rãnh lắp sâu, cần tránh cấn nắp hoặc mặt chặn |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR | Thích hợp với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Dạng vị trí thường gặp | Trục lớn 193 mm, hốc 235 mm, khoang phốt sâu 18 mm | Ưu tiên thay đúng size khi phốt cũ hoặc bản vẽ ghi 193x235x18 TC |
ID 193 mm dùng cho trục danh nghĩa 193 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc. Đây là kích thước cần đo đúng trên cổ trục, không lấy số đo ở đầu trục, đoạn ren, đoạn then hoặc vị trí không làm việc với môi phốt. Nếu trục đã bị mòn thành rãnh, số đo tại vùng mòn có thể nhỏ hơn kích thước ban đầu.
Nếu dùng phốt 193 mm cho trục 195 mm, môi chính sẽ bị ép căng hơn thiết kế. Nếu dùng cho trục 190 mm, lực ôm có thể không đủ. Hai tình huống này đều làm phốt làm việc không ổn định, đặc biệt khi trục quay liên tục hoặc nhiệt sinh ra nhiều.
OD 235 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 235 mm. Hốc phải còn đủ độ tròn và bề mặt không bị xước sâu. Nếu dầu rò ở vòng ngoài, nguyên nhân có thể không nằm ở môi trong mà do thân phốt không còn ép chắc vào vỏ máy.
Với đường kính ngoài lớn, thao tác ép cần đều lực quanh chu vi. Gõ lệch một bên có thể làm phốt nghiêng trong hốc 235 mm. Khi đó môi dầu sẽ không vuông góc với trục 193 mm và dễ mòn lệch.
Bề dày 18 mm làm phốt chiếm chiều sâu lớn hơn các bản 15 mm hoặc 16 mm. Nếu khoang lắp được thiết kế đúng 18 mm, thân phốt sẽ có mặt tựa tốt. Nếu rãnh nông hơn, phốt có thể nhô ra ngoài hoặc cấn chi tiết kế bên khi lắp nắp chặn.
Một điểm cần chú ý là vị trí môi chính trên trục. Phốt dày 18 mm có thể đưa môi đến vùng khác so với phốt mỏng hơn. Trường hợp trục cũ đã có vệt mòn, cần xem môi mới có rơi vào rãnh mòn hay không.
Phốt chặn dầu NBR 193x235x18 TC thường dùng ở các cụm trục quay lớn có hốc 235 mm và cần thân phốt dày 18 mm. Bối cảnh thực tế có thể gặp là đầu trục hộp giảm tốc, cụm gối đỡ máy công nghiệp, nắp chặn dầu quanh bạc đạn lớn hoặc cụm truyền động dùng dầu mỡ bôi trơn.
Size này đặc biệt cần chú ý khi máy có trục không theo nhóm số tròn 190, 195 hoặc 200 mm. Nếu người bảo trì chỉ ước lượng bằng mắt, rất dễ đặt nhầm phốt gần giống. Với các vị trí làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh không có trục quay, nên tham khảo nhóm gioăng cao su O-ring. Nếu cần đối chiếu thêm các kích thước oil seal khác, có thể xem danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Lỗi sai | Dấu hiệu có thể gặp | Phân tích theo size 193x235x18 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi phốt nóng, mòn nhanh hoặc không giữ dầu đều quanh trục | ID 193 mm cần đúng với trục 193 mm; nhầm sang trục 195 mm sẽ làm môi quá căng |
| Sai đường kính ngoài | Phốt lỏng hốc, rò vòng ngoài hoặc không ép vào được vỏ máy | OD 235 mm không thể thay cho hốc 230 mm hoặc 240 mm |
| Sai bề dày | Mặt phốt cấn nắp, môi dầu lệch vệt hoặc thân phốt không có mặt tựa đúng | Bề dày 18 mm khác rõ với bản 15 mm, 16 mm và 20 mm |
| Sai vật liệu | Cao su nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR dùng tốt với nhiều loại dầu mỡ thông dụng nhưng không thay thế cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu thoát ra ngoài sau khi vận hành thử | Mặt có lò xo thường quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ bên trong cụm máy |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 190x235x18 TC | ID nhỏ hơn 3 mm, OD và bề dày giống | Quá chặt trên trục 193 mm, môi phốt tăng ma sát và nhanh nóng |
| 195x235x18 TC | ID lớn hơn 2 mm | Có thể thiếu lực ôm nếu trục thật là 193 mm, dầu dễ đi qua môi chính |
| 193x230x18 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 235 mm, dầu có thể rò theo vòng ngoài |
| 193x240x18 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 235 mm, có thể không lắp được hoặc làm móp thân phốt |
| 193x235x15 TC | Mỏng hơn 3 mm | Môi nằm nông hơn, có thể không đúng vùng làm việc nếu rãnh cần bản 18 mm |
| 193x235x16 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể hụt mặt tựa hoặc làm thay đổi vị trí môi trên trục 193 mm |
| 193x235x20 TC | Dày hơn 2 mm | Dễ cấn nắp chặn nếu khoang chỉ đủ cho phốt dày 18 mm |
| 200x235x18 TC | ID lớn hơn 7 mm, OD và bề dày giống | Thiếu lực ôm nghiêm trọng nếu dùng cho trục 193 mm |
| 193x225x18 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Sai hốc lắp, không giữ được trong hốc 235 mm |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 193 mm. Không nên tự làm tròn sang trục 190 mm, 195 mm hoặc 200 mm vì lực ôm môi phốt sẽ thay đổi.
Không phù hợp. OD 235 mm lớn hơn hốc 230 mm, khi cố ép vào có thể làm móp thân phốt, hỏng mép cao su hoặc không lắp được.
Hai size cùng OD 235 mm và cùng dày 18 mm, nhưng khác đường kính trong. Size 193x235x18 dùng cho trục 193 mm, còn 195x235x18 dùng cho trục 195 mm. Dùng nhầm có thể làm thiếu lực ôm hoặc ép môi quá mức.
Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp và vị trí môi cho phép. Bản 16 mm mỏng hơn 2 mm nên môi dầu có thể nằm nông hơn so với bản 18 mm.
Vì bề dày 18 mm chiếm nhiều không gian hơn các bản 15 mm hoặc 16 mm. Nếu rãnh nông, phốt có thể cấn nắp chặn hoặc không vào hết vị trí.
Cao su NBR thường dùng với dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu môi trường có hóa chất, dung môi hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần xem lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 193x235x18 TC là size dành cho trục 193 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt sâu 18 mm. Đây là kích thước cần nhận diện chính xác vì nằm gần nhiều size trục lớn như 190, 195 và 200 mm nhưng không thể thay thế tùy tiện.
Khi thay thế, nên xác nhận đúng đường kính trục 193 mm, hốc 235 mm, chiều sâu 18 mm, tình trạng bề mặt trục và môi trường dầu mỡ thực tế. Khi các điều kiện lắp đặt phù hợp, biên dạng TC vật liệu NBR sẽ hỗ trợ làm kín ổn định cho vị trí trục quay trong cụm cơ khí dùng dầu hoặc mỡ bôi trơn.