-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 195x215x15 TC là loại phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 195 mm, hốc lắp 215 mm và rãnh lắp có bề dày 15 mm. Đây là size có khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong khá hẹp, chỉ 20 mm, tương đương khoảng 10 mm mỗi bên theo hướng bán kính. Vì vậy, khi thay thế cần chú ý nhiều đến độ đồng tâm giữa trục và hốc, độ tròn của vỏ lắp và vị trí môi phốt trên trục.
Với biên dạng TC có lò xo, phốt hỗ trợ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn ở vị trí trục quay. Vật liệu NBR thường được dùng trong môi trường dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và các cụm cơ khí vận hành phổ biến. Riêng size 195x215x15 TC không nên chọn theo thói quen “gần đúng”, vì chỉ cần nhầm sang 195x220, 200x215 hoặc loại dày mỏng khác là khả năng lắp và vị trí làm kín sẽ thay đổi rõ.
Đặc điểm riêng nhất của phốt dầu 195x215x15 TC là dùng cho trục lớn 195 mm nhưng hốc ngoài chỉ 215 mm. Khoảng hướng kính 10 mm mỗi bên cho thấy phốt có thân khá hẹp theo đường kính. Điều này thường gặp ở các thiết kế có vỏ máy sát trục, không còn nhiều không gian để dùng phốt OD 220 mm, 225 mm hoặc 230 mm.
Bề dày 15 mm lại tạo một yêu cầu khác: rãnh lắp không được quá nông. Nếu cụm máy chỉ đủ chỗ cho phốt 9 mm, 10 mm hoặc 12 mm, bản 15 mm có thể nhô ra ngoài, cấn nắp chặn hoặc làm môi chính bị đẩy sai vị trí. Ngược lại, nếu rãnh được thiết kế đúng 15 mm thì thân phốt sẽ có chiều tựa tốt hơn so với các bản quá mỏng.
Size này cũng cần phân biệt với 200x215x15 TC. Hai loại cùng OD 215 mm và cùng dày 15 mm, nhưng đường kính trong khác 5 mm. Phốt 195x215x15 lắp cho trục 200 mm sẽ quá căng, còn loại 200x215x15 lắp lên trục 195 mm lại thiếu lực ôm.
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa khi chọn lắp |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Làm kín dầu hoặc mỡ ở khu vực trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 195x215x15 mm | Đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày |
| Đường kính trong | 195 mm | Dùng cho trục có đường kính làm việc 195 mm |
| Đường kính ngoài | 215 mm | Lắp vào hốc danh nghĩa 215 mm |
| Bề dày | 15 mm | Ảnh hưởng đến độ sâu ngồi phốt và vị trí môi dầu |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo ở môi làm kín |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Đặc điểm nổi bật | Trục lớn, hốc ngoài hẹp, thân dày 15 mm | Cần lắp đều lực để tránh nghiêng phốt trong hốc 215 mm |
Đường kính trong 195 mm dành cho trục danh nghĩa 195 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc. Khi đo, nên kiểm tra đúng vị trí môi phốt cũ đã chạy, không lấy số đo ở đầu trục, đoạn có then, đoạn ren hoặc phần không tham gia làm kín.
Với trục lớn 195 mm, nếu bề mặt đã có rãnh mòn vòng quanh, môi phốt mới có thể đi đúng vào vệt mòn cũ và làm dầu rịn ra ngoài. Trong trường hợp đó, dù thông số phốt đúng, hiệu quả làm kín vẫn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bề mặt trục.
OD 215 mm dùng cho hốc lắp danh nghĩa 215 mm. Đây là thông số cần giữ đúng, vì thân phốt khá hẹp theo hướng bán kính. Nếu dùng OD 220 mm cho hốc 215 mm, phốt có thể không vào được hoặc bị móp khi cố ép. Nếu dùng OD 210 mm, thân phốt sẽ lỏng trong vỏ và dầu có thể thoát qua vòng ngoài.
Hốc 215 mm cần sạch, không có ba via, vết cấn hoặc méo miệng. Khi phốt đã có đường kính lớn nhưng phần thân ngoài hẹp, việc ép lệch một phía rất dễ làm mặt phốt nghiêng so với trục.
Bề dày 15 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong khoang. Nếu rãnh thiết kế đúng cho bản 15 mm, môi dầu sẽ nằm tại vị trí làm việc phù hợp. Nếu thay bằng loại 12 mm hoặc 13 mm, môi có thể nằm nông hơn. Nếu dùng bản 18 mm, mặt phốt có thể cấn nắp, chạm vòng chặn hoặc làm lò xo không còn đúng vị trí.
Phốt chặn dầu NBR 195x215x15 TC thường được dùng ở vị trí trục quay lớn có hốc ngoài nhỏ gọn. Một bối cảnh dễ gặp là đầu trục gối đỡ hoặc cụm bạc đạn có trục khoảng 195 mm, nhưng vỏ máy chỉ còn không gian gia công hốc 215 mm. Khi đó, các size OD lớn hơn như 220 mm hoặc 230 mm thường không còn phù hợp.
Size này cũng có thể xuất hiện trong hộp truyền động, đầu trục máy sản xuất, cụm quay dùng mỡ bôi trơn hoặc nắp chặn dầu có chiều sâu lắp khoảng 15 mm. Với các rãnh làm kín tĩnh, mặt bích hoặc vị trí không có trục quay, nên xem nhóm gioăng cao su O-ring thay vì dùng oil seal. Khi cần đối chiếu thêm các kích thước cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Trường hợp sai | Dấu hiệu thường gặp | Phân tích theo size 195x215x15 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi quá căng, nóng nhanh hoặc thiếu lực ép vào trục | ID 195 mm chỉ dành cho trục 195 mm; dùng sai trục sẽ làm lực làm kín thay đổi |
| Sai đường kính ngoài | Rò dầu quanh vòng ngoài, phốt xoay trong hốc hoặc bị móp khi ép | OD 215 mm không nên thay bằng 210, 220 hoặc 230 mm nếu hốc không tương ứng |
| Sai bề dày | Môi dầu lệch khỏi vệt làm việc, mặt phốt cấn nắp hoặc hụt mặt tựa | Bản 15 mm khác đáng kể so với 9, 12, 13 hoặc 18 mm |
| Sai vật liệu | Cao su nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng nhưng không phải vật liệu cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu vẫn rỉ ra ngoài dù kích thước đúng | Mặt có lò xo cần hướng về phía dầu hoặc mỡ cần giữ lại trong cụm máy |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng nhầm |
|---|---|---|
| 200x215x15 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD và bề dày giống | Thiếu lực ôm nếu trục thật là 195 mm, dầu dễ vượt qua môi chính |
| 190x215x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Quá chặt trên trục 195 mm, môi phốt nóng và mòn nhanh |
| 195x220x15 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 215 mm, có thể không lắp được hoặc làm biến dạng phốt |
| 195x210x15 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 215 mm, dầu có thể rò theo vòng ngoài |
| 195x215x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Môi nằm nông hơn, có thể không đúng vùng làm việc nếu rãnh cần bản 15 mm |
| 195x215x13 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể hụt mặt tựa hoặc làm thay đổi vị trí môi trên trục 195 mm |
| 195x215x16 TC | Dày hơn 1 mm | Cần xem lại chiều sâu rãnh, tránh cấn mặt chặn hoặc đẩy môi vào sâu hơn |
| 195x215x18 TC | Dày hơn 3 mm | Dễ không vào hết hốc nếu khoang chỉ đủ cho phốt dày 15 mm |
| 195x230x15 TC | OD lớn hơn 15 mm | Sai hốc lắp hoàn toàn nếu vỏ máy chỉ gia công 215 mm |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 195 mm. Cần đo đúng vùng môi phốt chạy để tránh nhầm với trục 190 mm hoặc 200 mm.
Không phù hợp. OD 215 mm nhỏ hơn hốc 220 mm, thân phốt sẽ lỏng và dầu có thể thoát ra theo vòng ngoài.
Hai size cùng hốc 215 mm và cùng bề dày 15 mm, nhưng khác đường kính trong. Size 195x215x15 dùng cho trục 195 mm, còn 200x215x15 dùng cho trục 200 mm.
Chỉ nên cân nhắc khi vị trí môi phốt vẫn nằm đúng vùng trục còn tốt và rãnh có mặt tựa phù hợp. Nếu rãnh thiết kế cho 15 mm, bản 13 mm có thể làm môi nằm nông hơn.
Vì khoảng chênh giữa OD 215 mm và ID 195 mm chỉ 20 mm. Thân phốt hẹp theo hướng bán kính, nếu ép lệch dễ làm mặt phốt nghiêng và môi tiếp xúc không đều quanh trục.
Có thể dùng với nhiều loại dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có dung môi, hóa chất hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần kiểm tra lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 195x215x15 TC là size dành cho trục 195 mm, hốc lắp 215 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Điểm cần chú ý nhất là thân phốt hẹp theo đường kính, vì vậy sai OD, sai ID hoặc lắp lệch tâm đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến môi làm kín.
Khi thay thế, nên xác nhận đủ ba thông số 195x215x15, kiểm tra bề mặt trục 195 mm, độ tròn của hốc 215 mm, chiều sâu rãnh và môi trường dầu mỡ thực tế. Khi các điều kiện này phù hợp, phốt TC vật liệu NBR sẽ là lựa chọn đúng cho vị trí trục quay cần giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn.