-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 200x220x15 TC là phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 200 mm, hốc lắp 220 mm và bề dày thân phốt 15 mm. Đây là kích thước có khoảng chênh giữa đường kính ngoài và đường kính trong rất nhỏ, chỉ 20 mm, tương đương khoảng 10 mm mỗi bên theo hướng bán kính. Vì vậy size này thường được dùng ở những cụm trục lớn nhưng vỏ máy không còn nhiều khoảng trống để lắp phốt có OD lớn hơn.
Điểm cần quan tâm của size 200x220x15 TC không chỉ là đúng trục 200 mm. Người mua cần chú ý thêm hốc lắp 220 mm và chiều sâu 15 mm, vì chỉ cần chọn nhầm sang 200x221, 200x225 hoặc loại dày 13 mm, 18 mm thì vị trí môi phốt, độ chặt thân phốt và khả năng tựa trong rãnh đều thay đổi. Vật liệu cao su NBR thích hợp cho dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và các môi trường cơ khí thông dụng.
Phốt dầu 200x220x15 TC có thân hẹp theo đường kính nhưng lại không quá mỏng theo chiều dày. Khoảng cách từ trục 200 mm đến hốc 220 mm chỉ còn 10 mm mỗi bên, trong khi chiều dày đạt 15 mm. Kiểu kích thước này thường xuất hiện ở các cụm có đường kính trục lớn, vỏ ngoài sát trục, nhưng rãnh lắp vẫn đủ sâu để đặt phốt 15 mm.
So với size 200x221x9 TC, phốt 200x220x15 có OD nhỏ hơn 1 mm nhưng dày hơn 6 mm. So với nhóm 200x230, size này gọn hơn nhiều theo đường kính ngoài. Vì vậy không nên xem 200x220x15 là size có thể thay bằng loại gần giống chỉ vì cùng trục 200 mm. Sai OD chỉ 1 mm cũng có thể làm thân phốt quá chặt hoặc quá lỏng, đặc biệt khi hốc lắp nhỏ và thân phốt hẹp.
| Thông số | Giá trị của size 200x220x15 TC | Ý nghĩa khi chọn thay thế |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Dùng làm kín dầu hoặc mỡ tại vị trí trục quay |
| Kích thước danh nghĩa | 200x220x15 mm | Đọc theo thứ tự đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày |
| Đường kính trong | 200 mm | Dùng cho trục có đường kính làm việc 200 mm |
| Đường kính ngoài | 220 mm | Phù hợp hốc lắp danh nghĩa 220 mm |
| Bề dày | 15 mm | Yêu cầu rãnh lắp có đủ chiều sâu, tránh cấn nắp hoặc hụt mặt tựa |
| Biên dạng | TC | Có môi chính giữ dầu, môi phụ chắn bụi nhẹ và lò xo tăng lực ôm |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp thông dụng |
| Đặc điểm lắp | Trục lớn, hốc ngoài hẹp, thân phốt dày 15 mm | Cần ép đều để tránh nghiêng phốt trong hốc 220 mm |
Đường kính trong 200 mm dành cho trục danh nghĩa 200 mm tại đúng khu vực môi phốt tiếp xúc. Với trục lớn, nên đo ở vòng làm việc của môi cũ thay vì đo ở đầu trục hoặc đoạn không chịu ma sát. Nếu trục bị mòn rãnh, môi mới có thể không áp đều và dầu sẽ rịn theo đường mòn quanh trục.
Vì size 200x220x15 có phần thân hướng kính hẹp, độ đồng tâm giữa trục và hốc ảnh hưởng rất rõ. Trục đảo hoặc lệch tâm có thể làm một bên môi bị ép mạnh, bên còn lại ép yếu. Hiện tượng này thường gây mòn không đều và làm phốt nhanh mất hiệu quả.
OD 220 mm dành cho hốc lắp danh nghĩa 220 mm. Không nên tự thay bằng OD 221 mm, 225 mm hoặc 230 mm nếu chưa xác nhận kích thước hốc. Với hốc nhỏ quanh trục lớn, sai lệch đường kính ngoài dù chỉ 1 mm cũng có thể tạo lực ép khác đáng kể.
Nếu dùng phốt OD nhỏ hơn, thân phốt có thể không giữ chắc trong vỏ máy và dầu đi qua vòng ngoài. Nếu OD lớn hơn, phốt khó vào hốc, dễ bị bóp méo khung hoặc làm môi trong mất tròn trước khi vận hành.
Bề dày 15 mm làm phốt chiếm chiều sâu đáng kể so với nhóm phốt mỏng 9 mm hoặc 12 mm. Nếu rãnh lắp đúng 15 mm, thân phốt sẽ có vị trí tựa ổn định hơn. Nếu khoang chỉ thiết kế cho loại 9 mm hoặc 12 mm, bản 15 mm có thể nhô ra, cấn nắp chặn hoặc làm lò xo nằm sai vị trí.
Ngược lại, nếu rãnh quá sâu nhưng không có vai giữ, phốt 15 mm vẫn có thể bị đẩy vào trong khi máy rung hoặc khi áp dầu bên trong thay đổi nhẹ. Vì vậy cần quan sát cả chiều sâu rãnh, mặt chặn và vị trí môi trên trục 200 mm.
Phốt chặn dầu NBR 200x220x15 TC thường được dùng ở những cụm trục quay đường kính lớn nhưng vỏ bao quanh khá sát trục. Ví dụ dễ gặp là đầu trục gối đỡ lớn, cụm bạc đạn trong hộp truyền động gọn, trục ra của thiết bị cơ khí có nắp chặn mỏng hoặc cụm quay dùng mỡ bôi trơn nhưng không có nhiều không gian để tăng đường kính ngoài phốt.
Trong các kết cấu này, hốc 220 mm là giới hạn quan trọng. Nếu chuyển sang phốt 200x230, đường kính ngoài tăng thêm 10 mm và thường không còn phù hợp với vỏ máy. Nếu chuyển sang 200x221, chênh 1 mm cũng cần cân nhắc kỹ vì hốc có thể quá chặt. Với vị trí làm kín tĩnh, mặt bích hoặc rãnh không có trục quay, nên xem nhóm gioăng cao su O-ring. Khi cần đối chiếu thêm các size oil seal khác, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Lỗi sai | Biểu hiện trên máy | Phân tích theo size 200x220x15 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi phốt quá căng, nóng nhanh hoặc không đủ lực ôm | ID 200 mm cần đúng với trục 200 mm; sai vài mm sẽ làm môi làm việc sai lực |
| Sai đường kính ngoài | Rò dầu quanh thân phốt, phốt xoay trong hốc hoặc bị móp khi ép | OD 220 mm không nên thay bằng 221, 225 hoặc 230 mm nếu hốc không tương ứng |
| Sai bề dày | Mặt phốt cấn nắp, môi nằm lệch vệt làm việc hoặc phốt hụt mặt tựa | Bề dày 15 mm khác đáng kể với nhóm 9, 12, 13 hoặc 18 mm |
| Sai vật liệu | Cao su trương nở, chai cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR hợp với dầu mỡ phổ biến nhưng không phải lựa chọn cho mọi môi chất |
| Sai chiều lắp | Dầu vẫn thoát ra ngoài sau khi chạy thử | Mặt có lò xo cần quay về phía dầu hoặc mỡ cần giữ trong cụm máy |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Ảnh hưởng nếu dùng thay sai |
|---|---|---|
| 200x220x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Môi phốt có thể nằm nông hơn, không đúng vị trí nếu rãnh cần bản 15 mm |
| 200x220x13 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể hụt mặt tựa hoặc làm thay đổi vùng tiếp xúc trên trục 200 mm |
| 200x220x18 TC | Dày hơn 3 mm | Dễ cấn nắp chặn nếu khoang chỉ đủ cho bề dày 15 mm |
| 200x221x15 TC | OD lớn hơn 1 mm | Có thể quá chặt với hốc 220 mm, làm biến dạng thân phốt khi ép |
| 200x221x9 TC | OD lớn hơn 1 mm, mỏng hơn 6 mm | Sai cả độ chặt hốc và vị trí môi, không nên dùng thay theo cảm tính |
| 200x225x15 TC | OD lớn hơn 5 mm | Không phù hợp hốc 220 mm, phốt quá chặt và khó lắp |
| 195x220x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Ép quá mạnh lên trục 200 mm, môi phốt nóng và mòn nhanh |
| 205x220x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 200 mm, dầu dễ vượt qua môi chính |
| 200x230x15 TC | OD lớn hơn 10 mm | Sai hốc lắp hoàn toàn nếu vỏ máy chỉ gia công 220 mm |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Nên đo tại vị trí môi phốt làm việc, vì đầu trục hoặc đoạn ngoài có thể không phản ánh đúng kích thước vùng làm kín.
Không nên lắp nếu chưa đánh giá độ chặt thực tế. OD 220 mm nhỏ hơn hốc 221 mm, thân phốt có thể không giữ chắc và dầu có nguy cơ rò qua vòng ngoài.
Size 200x220x15 có OD nhỏ hơn 1 mm nhưng dày hơn 6 mm. Hai size này khác cả độ lắp chặt ở hốc và chiều sâu rãnh, nên không nên thay thế trực tiếp cho nhau.
Không phù hợp. OD 225 mm lớn hơn hốc 220 mm đến 5 mm, khi ép vào dễ làm hỏng phốt, biến dạng vỏ hoặc không thể lắp được.
Chỉ nên cân nhắc khi vị trí môi phốt vẫn nằm đúng vùng trục còn tốt và rãnh có mặt tựa phù hợp. Nếu rãnh thiết kế cho 15 mm, bản 13 mm có thể nằm hụt hoặc làm môi dịch khỏi vị trí thiết kế.
NBR thường dùng cho dầu khoáng, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu máy tiếp xúc hóa chất, dung môi hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần xem lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 200x220x15 TC là size dành cho trục 200 mm, hốc 220 mm và rãnh lắp dày 15 mm. Đây là loại phốt có thân hẹp theo đường kính ngoài nhưng vẫn cần chiều sâu lắp đủ, vì vậy không nên thay bằng các size gần giống nếu chưa xác nhận đủ ba thông số ID, OD và bề dày.
Khi thay thế, cần xem kỹ trục 200 mm có còn bề mặt tốt hay không, hốc 220 mm có giữ chắc thân phốt không, rãnh 15 mm có bị cấn nắp hay hụt mặt tựa không. Khi các điều kiện này phù hợp và môi trường làm việc tương thích với NBR, phốt TC 200x220x15 sẽ là lựa chọn đúng cho các cụm trục quay lớn có không gian lắp gọn.