-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 200x230x18 TC là loại phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 200 mm, hốc lắp 230 mm và chiều dày thân phốt 18 mm. Size này có đặc điểm khá riêng: đường kính trục lớn nhưng đường kính hốc chỉ lớn hơn trục 30 mm, trong khi bề dày lại đạt 18 mm. Vì vậy khi chọn thay thế, người mua không chỉ quan tâm đúng số 200 và 230 mà còn phải xem khoang lắp có đủ chiều sâu cho phốt dày 18 mm hay không.
Trong thực tế bảo trì, 200x230x18 TC thường gặp ở các vị trí trục lớn nhưng vỏ máy, nắp chặn hoặc cụm gối đỡ được thiết kế khá gọn theo phương đường kính. Phốt TC có lò xo hỗ trợ môi chính ôm trục, vật liệu cao su NBR thích hợp với dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp phổ biến.
Khác với các size 200x235 hoặc 200x240, phốt 200x230x18 TC có phần chênh lệch giữa đường kính ngoài và đường kính trong chỉ 30 mm. Nếu chia đều hai bên, không gian hướng kính chỉ khoảng 15 mm mỗi phía. Đây là kiểu kích thước tương đối “mỏng theo đường kính” nhưng lại “dày theo chiều sâu”.
Đặc điểm này làm cho size 200x230x18 TC nhạy với độ đồng tâm của hốc và trục. Nếu hốc 230 mm bị méo, hoặc trục 200 mm bị đảo, môi phốt dễ bị ép không đều quanh chu vi. Bề dày 18 mm giúp thân phốt có chiều tựa tốt hơn trong khoang sâu, nhưng cũng làm tăng nguy cơ cấn mặt chặn nếu máy vốn chỉ dùng phốt 15 mm hoặc 16 mm.
| Thông tin | Giá trị | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Tên hàng | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Làm kín dầu tại vị trí trục quay |
| Kích thước | 200x230x18 mm | ID 200 mm, OD 230 mm, W 18 mm |
| Đường kính trong | 200 mm | Dùng cho trục có đường kính làm việc 200 mm |
| Đường kính ngoài | 230 mm | Dành cho hốc lắp danh nghĩa 230 mm |
| Bề dày | 18 mm | Cần khoang lắp đủ sâu, tránh cấn nắp hoặc vai chặn |
| Biên dạng | TC | Có môi chính, môi phụ và lò xo ở môi làm kín dầu |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường cơ khí thông dụng |
| Dạng vị trí thường gặp | Trục lớn, hốc ngoài gọn, khoang phốt sâu | Ưu tiên khi bản vẽ hoặc phốt cũ ghi đúng 200x230x18 TC |
Đường kính trong 200 mm dùng cho trục có đường kính danh nghĩa 200 mm tại vùng môi phốt tiếp xúc. Với trục lớn, sai số do mòn, xước hoặc đánh bóng lại bề mặt có thể làm lực ôm của môi dầu thay đổi rõ hơn so với trục nhỏ. Nếu trục bị mòn thành rãnh, phốt mới có thể vẫn rò dầu dù thông số ghi trên thân phốt đúng.
Đường kính ngoài 230 mm yêu cầu hốc lắp cùng danh nghĩa 230 mm. Nếu lấy nhầm size OD 235 mm, phốt sẽ quá chặt hoặc không thể ép vào hốc. Nếu dùng OD 225 mm, thân phốt sẽ lỏng, dầu có thể đi qua mặt ngoài thay vì qua môi trong.
Với hốc 230 mm, mép vào phốt cần được làm sạch và không có ba via. Vì thân phốt đường kính lớn, thao tác ép lệch một bên có thể làm phốt nghiêng, khiến môi chính không nằm vuông góc với trục 200 mm.
Bề dày 18 mm làm phốt chiếm chiều sâu lớn hơn so với các bản 15 mm hoặc 16 mm. Nếu khoang lắp được thiết kế cho phốt 18 mm, thân phốt sẽ tựa chắc và môi dầu nằm đúng vùng làm việc. Ngược lại, nếu cố lắp vào rãnh nông, mặt phốt có thể nhô ra, cấn nắp ép hoặc làm lò xo bị đẩy sai vị trí.
Phốt 200x230x18 TC thường thích hợp với các cụm trục lớn cần hốc ngoài nhỏ gọn. Ví dụ dễ gặp là đầu trục hộp giảm tốc có đường kính trục ra 200 mm, vỏ máy chỉ chừa hốc 230 mm nhưng chiều sâu lắp đủ cho phốt 18 mm. Trong kiểu kết cấu này, việc tăng OD lên 235 mm thường không thể thực hiện vì sẽ vượt quá đường kính hốc sẵn có.
Size này cũng có thể xuất hiện ở gối đỡ trục lớn, cụm bạc đạn trong thiết bị truyền tải, máy nghiền, máy cán hoặc cụm quay dùng dầu mỡ bôi trơn. Tuy nhiên, điểm cần chú ý là bề dày 18 mm: nếu nắp chặn nằm sát mặt ngoài, phốt dày hơn thiết kế có thể bị kẹt khi siết nắp.
Khi cần xem thêm các lựa chọn cùng dòng, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có trục quay, nhóm gioăng cao su O-ring sẽ phù hợp hơn oil seal TC.
| Sai lệch | Hiện tượng sau khi lắp | Nguyên nhân gắn với size 200x230x18 TC |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Môi dầu nóng nhanh, mòn lệch hoặc không đủ ôm trục | ID phải đi với trục 200 mm; sai vài mm sẽ làm lực ép môi thay đổi lớn |
| Sai đường kính ngoài | Phốt lỏng hốc, rò vòng ngoài hoặc không đưa vào được vỏ máy | OD 230 mm không thể thay tùy tiện bằng 225 mm hoặc 235 mm |
| Sai bề dày | Cấn mặt chặn, phốt không vào hết hoặc môi nằm sai vùng tiếp xúc | Bề dày 18 mm cần khoang lắp sâu hơn bản 15 mm và 16 mm |
| Sai vật liệu | Cao su trương nở, chai cứng, nứt hoặc giảm đàn hồi | NBR hợp dầu mỡ thông dụng nhưng không phải vật liệu cho mọi hóa chất |
| Sai chiều lắp | Dầu thoát ra ngoài dù kích thước đúng | Mặt có lò xo cần quay về phía dầu cần giữ trong cụm máy |
| Size gần giống | Khác biệt so với 200x230x18 TC | Phân tích khi dùng nhầm |
|---|---|---|
| 200x230x15 TC | Cùng ID, OD nhưng mỏng hơn 3 mm | Có thể hụt chiều sâu rãnh, môi phốt nằm nông hơn vị trí thiết kế |
| 200x230x16 TC | Mỏng hơn 2 mm | Nếu máy cần bản 18 mm, mặt tựa có thể không đúng và môi dầu lệch vùng làm việc |
| 200x230x20 TC | Dày hơn 2 mm | Dễ cấn nắp chặn nếu khoang chỉ đủ cho phốt dày 18 mm |
| 200x235x18 TC | OD lớn hơn 5 mm, bề dày giống | Quá chặt với hốc 230 mm, có thể không ép vào được hoặc làm móp thân phốt |
| 200x225x18 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 230 mm, dầu dễ rò qua đường kính ngoài |
| 195x230x18 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Quá căng trên trục 200 mm, môi phốt tăng ma sát và nhanh nóng |
| 205x230x18 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 200 mm, môi chính không ép đủ để giữ dầu |
| 200x240x18 TC | OD lớn hơn 10 mm | Không phù hợp hốc 230 mm, sai hoàn toàn đường kính ngoài lắp đặt |
Size này dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Nên đo tại đúng đường chạy của môi phốt, vì đoạn đầu trục hoặc đoạn sát vai có thể không phản ánh đúng kích thước làm việc.
Không nên dùng. OD 230 mm nhỏ hơn hốc 235 mm nên thân phốt sẽ lỏng, dầu có thể rò qua vòng ngoài hoặc phốt bị xoay trong vỏ máy.
Cả hai cùng dùng cho trục 200 mm và cùng dày 18 mm, nhưng khác đường kính ngoài. Size 200x230x18 dùng cho hốc 230 mm, còn 200x235x18 dùng cho hốc 235 mm. Dùng nhầm sẽ gây lỏng hốc hoặc quá chặt.
Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp cho phép môi phốt nằm đúng vị trí làm việc. Nếu thiết kế ban đầu cần bề dày 18 mm, bản 16 mm có thể làm môi nằm nông hơn và không tựa đúng mặt chặn.
Vì phốt có đường kính lớn nhưng khoảng chênh OD-ID chỉ 30 mm. Nếu ép lệch, thân phốt dễ nghiêng trong hốc 230 mm, kéo theo môi chính tiếp xúc không đều trên trục 200 mm.
NBR thường được dùng với dầu khoáng và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu môi trường có dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục, nên xác nhận lại vật liệu trước khi sử dụng.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 200x230x18 TC là size dành cho trục 200 mm, hốc 230 mm và khoang lắp cần phốt dày 18 mm. Giá trị riêng của size này nằm ở kiểu thiết kế hốc ngoài gọn nhưng chiều sâu lắp tương đối lớn, nên ba yếu tố cần đối chiếu đồng thời là đường kính trục, đường kính hốc và độ sâu rãnh phốt.
Khi thay thế, không nên lấy các size gần giống như 200x235x18, 200x230x16 hoặc 205x230x18 để lắp tạm nếu chưa xác nhận lại vị trí làm việc. Đúng ID giúp môi ôm trục phù hợp, đúng OD giúp thân phốt giữ chắc trong hốc, còn đúng bề dày 18 mm giúp môi dầu nằm đúng khu vực cần làm kín.