-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 200x235x15 TC là phốt dầu dùng cho trục danh nghĩa 200 mm, hốc lắp 235 mm và chiều dày lắp 15 mm. Đây là kích thước cần chú ý nhiều đến chiều sâu khoang phốt, vì cùng đường kính trong và ngoài 200x235 nhưng chỉ cần thay nhầm sang loại dày 16 mm hoặc 18 mm, môi phốt có thể bị đẩy lệch khỏi vùng tiếp xúc mong muốn trên trục.
Ở nhóm phốt đường kính lớn, size 200x235x15 TC thường được chọn khi cụm máy có trục lớn nhưng nắp chặn, vai hốc hoặc không gian lắp không quá sâu. Vật liệu NBR thích hợp với dầu bôi trơn, mỡ công nghiệp và các điều kiện vận hành cơ khí thông dụng. Biên dạng TC có môi chính giữ dầu, môi phụ hỗ trợ chắn bụi nhẹ và lò xo tăng lực ép quanh trục.
Điểm đáng chú ý nhất của phốt 200x235x15 TC nằm ở tổ hợp trục lớn 200 mm, hốc 235 mm, thân phốt dày 15 mm. So với các size cùng ID và OD nhưng dày hơn, bản 15 mm thường được dùng khi vị trí lắp bị giới hạn bởi nắp ép, vòng chặn, bạc đạn hoặc vai chặn phía sau.
Với đường kính ngoài 235 mm, thân phốt phải được ép đều để giữ độ kín ở vòng ngoài. Tuy nhiên, bề dày 15 mm khiến người lắp không nên dùng lực đóng quá mạnh ở một điểm, vì phốt có thể nghiêng trong hốc. Khi phốt nghiêng, môi cao su không còn ôm đồng đều quanh trục 200 mm, dẫn đến hiện tượng rò dầu một bên hoặc mòn lệch sau thời gian ngắn.
| Hạng mục | Thông số của size 200x235x15 TC | Ghi chú kỹ thuật khi chọn mua |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Dùng cho vị trí trục quay cần giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn |
| Vật liệu | Cao su NBR | Phù hợp dầu khoáng, mỡ bôi trơn, môi trường cơ khí phổ biến |
| Kích thước danh nghĩa | 200x235x15 mm | Đọc theo thứ tự ID x OD x W |
| Đường kính trong | 200 mm | Dành cho trục có đường kính làm việc 200 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm | Lắp vào hốc hoặc vỏ máy có đường kính 235 mm |
| Bề dày | 15 mm | Phù hợp khoang lắp nông hơn các loại dày 16, 18 hoặc 20 mm |
| Biên dạng | TC | Hai môi, có lò xo tăng lực ép ở môi chính |
| Nhóm vị trí lắp | Hộp số, gối đỡ, đầu trục, cụm truyền động lớn | Ưu tiên nơi có trục lớn và yêu cầu bề dày phốt 15 mm |
Đường kính trong 200 mm được thiết kế cho trục danh nghĩa 200 mm tại đúng vùng môi phốt làm việc. Khi kiểm tra trục, không nên chỉ đo ở đầu trục hoặc đoạn ngoài phốt cũ, vì những vị trí đó có thể chưa phải vùng tiếp xúc thật của môi dầu.
Nếu trục 200 mm đã có rãnh mòn sâu, môi phốt mới có thể bị lọt vào vệt cũ. Với size có bề dày 15 mm, vị trí môi có thể khác nhẹ so với loại dày hơn, nên đôi khi bản 15 mm lại giúp đưa môi ra khỏi vệt mòn của phốt cũ nếu khoang lắp cho phép điều chỉnh độ sâu hợp lý.
OD 235 mm cần đi với hốc lắp danh nghĩa 235 mm. Nếu hốc bị mòn rộng, phốt sẽ không còn độ giữ chắc ở vòng ngoài. Dầu khi đó có thể đi theo khe giữa thân phốt và vỏ máy, làm người sửa nhầm tưởng môi trong bị hỏng.
Ngược lại, nếu hốc nhỏ hơn 235 mm hoặc có lớp gỉ, ba via, cạnh sắc, việc ép phốt vào sẽ rất khó đều. Với phốt đường kính lớn, chỉ cần lệch tâm khi lắp là mép cao su quanh trục 200 mm có thể làm việc không cân.
Bề dày 15 mm là yếu tố phân biệt quan trọng nhất của size này. Nó quyết định phốt nằm ở vị trí nông hơn so với loại 16 mm, 18 mm hoặc 20 mm nếu cùng ép sát theo một mặt chuẩn. Trong nhiều cụm máy, mặt nắp phía ngoài chỉ cho phép phốt nằm trong khoảng giới hạn nhất định; nếu dùng loại dày hơn, phốt có thể chạm nắp, chạm vòng chặn hoặc không vào hết hốc.
Trường hợp phốt cũ đúng 15 mm, nên ưu tiên giữ nguyên chiều dày này thay vì thay bằng loại gần giống. Sai 1 mm ở bề dày không phải lúc nào cũng thấy ngay khi lắp, nhưng có thể làm đường tiếp xúc của môi dầu thay đổi, đặc biệt trên trục lớn đã vận hành lâu ngày.
Size 200x235x15 TC thường xuất hiện ở các cụm trục có đường kính lớn nhưng khoang chứa phốt không quá sâu. Bối cảnh sử dụng dễ gặp là đầu trục hộp giảm tốc, ổ đỡ trục chính của thiết bị tải nặng, cụm truyền động trong máy sản xuất vật liệu, máy nghiền, máy cán hoặc hệ thống băng tải công nghiệp.
Ở những vị trí này, phốt không chỉ làm nhiệm vụ giữ dầu. Nó còn phải ổn định trong hốc 235 mm khi trục 200 mm quay liên tục. Vì vậy người bảo trì cần quan sát cả ba khu vực: bề mặt trục, thành hốc và mặt chặn phía sau. Nếu chỉ nhìn thông số trên phốt cũ mà bỏ qua hốc đã mòn hoặc trục đã xước, phốt mới có thể không đạt hiệu quả như mong muốn.
Đối với các cụm cần gioăng làm kín tĩnh, làm kín mặt bích hoặc làm kín rãnh tròn không có trục quay, nên xem thêm nhóm gioăng cao su O-ring. Nếu cần đối chiếu thêm các size oil seal khác cùng nhóm, có thể tham khảo danh mục phốt dầu chặn dầu lò xo.
| Trường hợp sai | Biểu hiện thường gặp | Phân tích theo size 200x235x15 TC |
|---|---|---|
| Sai ID | Môi phốt quá căng hoặc không đủ ép vào trục | ID nhỏ hơn 200 mm làm môi nóng nhanh; ID lớn hơn 200 mm làm lực ôm yếu |
| Sai OD | Lỏng thân phốt hoặc không đưa phốt vào được hốc | OD khác 235 mm sẽ làm mất độ chặt giữa thân phốt và vỏ máy |
| Sai bề dày | Môi nằm lệch, phốt cấn nắp hoặc không tựa đúng mặt chuẩn | Bản 15 mm không nên thay tùy tiện bằng 16, 18 hoặc 20 mm khi chưa đo chiều sâu lắp |
| Sai vật liệu | Cao su phồng, cứng, nứt hoặc mất đàn hồi | NBR hợp với dầu mỡ thông dụng nhưng không phải lựa chọn cho mọi hóa chất |
| Sai chiều lắp | Dầu rỉ ra phía ngoài sau khi chạy thử | Mặt có lò xo cần quay về phía dầu cần giữ, không nên lắp ngược theo thói quen |
| Size gần giống | Khác biệt chính | Hậu quả nếu dùng thay không đúng |
|---|---|---|
| 200x235x16 TC | Dày hơn 1 mm, ID và OD giống nhau | Có thể đẩy môi phốt vào sâu hơn, dễ cấn nếu khoang chỉ vừa 15 mm |
| 200x235x18 TC | Dày hơn 3 mm | Nguy cơ không ngồi hết hốc, chạm nắp chặn hoặc lệch vùng môi dầu |
| 200x235x20 TC | Dày hơn 5 mm | Không phù hợp rãnh lắp nông, dễ bị ép sai mặt chuẩn |
| 200x230x15 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng trong hốc 235 mm, dầu có thể thoát theo vòng ngoài |
| 200x240x15 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 235 mm, có thể làm móp khung hoặc không lắp được |
| 195x235x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Ép quá mạnh lên trục 200 mm, tăng nhiệt và mài mòn môi phốt |
| 205x235x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 200 mm, dầu dễ lọt qua môi chính |
| 200x235x14 TC | Mỏng hơn 1 mm | Có thể hụt vị trí tựa, nhất là khi hốc có mặt chặn thiết kế cho bản 15 mm |
Hai size giống nhau ở đường kính trục 200 mm và hốc 235 mm, nhưng khác bề dày. Bản 15 mm mỏng hơn 1 mm, thường phù hợp khoang lắp nông hơn hoặc vị trí cần môi phốt nằm gần mặt ngoài hơn so với bản 16 mm.
Chưa chắc. Nếu hốc đã bị mòn rộng hoặc trầy xước sâu, dầu có thể rò qua vòng ngoài của phốt. Khi đó cần xử lý lại hốc, kiểm tra độ tròn hoặc dùng biện pháp sửa chữa phù hợp trước khi lắp phốt mới.
Có thể dùng nếu vết mòn không sâu và môi phốt mới không chạy đúng vào rãnh mòn cũ. Với bề dày 15 mm, cần quan sát vị trí môi sau khi lắp để tránh đặt môi vào vùng trục đã bị lõm.
Không nên dùng vì OD 230 mm nhỏ hơn hốc 235 mm. Phốt sẽ không được giữ chặt trong vỏ máy, dễ xoay, lệch hoặc rò dầu tại vòng ngoài.
NBR có khả năng làm việc với dầu và mỡ công nghiệp trong nhiều điều kiện thông dụng. Tuy nhiên, nếu dầu nóng liên tục hoặc nhiệt độ vượt giới hạn của cao su NBR, cần cân nhắc vật liệu chịu nhiệt cao hơn.
Mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi phụ không thay thế được vai trò của môi chính, nên dầu vẫn có thể thoát ra ngoài khi trục quay.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 200x235x15 TC là lựa chọn đúng khi cụm máy có trục 200 mm, hốc phốt 235 mm và khoang lắp yêu cầu bề dày 15 mm. Size này đặc biệt cần chú ý đến chiều sâu hốc và vị trí môi dầu, vì nó rất gần với các loại 200x235x16, 200x235x18 hoặc 200x235x20 nhưng không thể thay thế tùy tiện trong mọi trường hợp.
Trước khi đặt hàng, nên đối chiếu thông số trên phốt cũ, đo lại vùng trục làm việc, kiểm tra hốc 235 mm và xác nhận vật liệu NBR có phù hợp với dầu, nhiệt độ, môi trường vận hành thực tế hay không. Khi ba thông số 200x235x15 được xác nhận đúng, phốt TC sẽ làm việc ổn định hơn trong các vị trí trục quay dùng dầu hoặc mỡ bôi trơn.