-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo oil seal NBR size 200x235x16 TC là loại phốt dùng cho trục có đường kính 200 mm, hốc lắp 235 mm và khoang lắp cần bề dày phốt 16 mm. Đây là size có đường kính trục lớn nhưng phần chênh lệch giữa trục và hốc lắp chỉ 35 mm, vì vậy khi chọn sai kích thước, lỗi thường không chỉ nằm ở rò dầu mà còn có thể làm lệch môi phốt, cấn mặt chặn hoặc giảm độ ổn định khi trục quay.
Với kết cấu TC có lò xo ôm môi chính, sản phẩm phù hợp cho các vị trí cần giữ dầu bôi trơn bên trong cụm bạc đạn, hộp số, gối đỡ trục hoặc cụm truyền động có tốc độ quay vừa phải. Vật liệu NBR có ưu điểm chịu dầu khoáng, mỡ bôi trơn và môi trường làm việc công nghiệp phổ biến.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi lắp đặt |
|---|---|---|
| Loại sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal | Dùng để làm kín dầu tại vị trí trục quay |
| Kích thước | 200x235x16 mm | ID 200 mm, OD 235 mm, bề dày 16 mm |
| Đường kính trong | 200 mm | Lắp cho trục đường kính danh nghĩa 200 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm | Phù hợp hốc lắp có đường kính danh nghĩa 235 mm |
| Bề dày | 16 mm | Quyết định vị trí môi phốt so với mặt chặn và vùng tiếp xúc trên trục |
| Biên dạng | TC | Hai môi, có lò xo, thường dùng cho dầu bôi trơn |
| Vật liệu cao su | NBR | Chịu dầu, chịu mỡ, phù hợp nhiều cụm máy cơ khí |
| Nhóm ứng dụng | Trục quay lớn, hộp số, gối đỡ, cụm truyền động | Ưu tiên nơi cần giữ dầu và hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài |
Size 200x235x16 TC có đặc điểm đáng chú ý là đường kính trục lớn 200 mm nhưng đường kính hốc chỉ 235 mm. Khoảng chênh giữa OD và ID là 35 mm, tức mỗi bên phần thân phốt chỉ còn khoảng 17,5 mm trước khi tính đến kết cấu môi, khung và lò xo. Vì vậy size này thường không phải loại phốt có thân quá dày, mà thiên về dạng làm kín cho trục lớn trong không gian hốc lắp tương đối gọn.
Bề dày 16 mm cũng là điểm cần quan tâm. Nếu cụm máy ban đầu dùng phốt dày 15 mm hoặc 18 mm, việc thay sang 16 mm không nên quyết định bằng mắt thường. Chỉ chênh 1–2 mm nhưng môi phốt có thể nằm lệch khỏi vệt làm việc cũ trên trục. Với trục 200 mm, vệt mòn thường khá rõ; nếu môi phốt mới chạy đúng vào rãnh mòn sâu, dầu vẫn có thể rịn dù kích thước ID và OD nhìn đúng.
ID 200 mm được chọn cho trục có đường kính danh nghĩa 200 mm tại vị trí môi phốt làm việc. Không nên lấy đường kính ở đoạn ren, đoạn vai trục hoặc đoạn đã bị mòn để kết luận. Vị trí cần đo là vùng tròn nơi môi phốt tiếp xúc trực tiếp khi máy hoạt động.
Nếu trục thực tế nhỏ hơn nhiều do mòn, môi phốt có thể không đủ lực ôm. Khi đó lò xo vẫn còn nhưng mép cao su không ép đều quanh chu vi trục. Với trục lớn như 200 mm, sai lệch nhỏ cũng dễ tạo thành đường rò theo một cung nhất định thay vì rò đều toàn bộ vòng.
OD 235 mm dành cho hốc lắp có đường kính danh nghĩa 235 mm. Hốc lắp cần đủ độ tròn, không bị xước sâu hoặc nong rộng sau nhiều lần tháo phốt. Nếu hốc đã lỏng, phốt có thể xoay theo trục hoặc rịn dầu ở vòng ngoài, dù môi trong vẫn còn tốt.
Trường hợp hốc bị bóp méo hoặc có ba via, khi ép phốt vào sẽ làm thân phốt biến dạng. Với size 200x235x16, thân phốt không quá dày so với đường kính tổng, nên lỗi ép lệch dễ làm môi phốt mất đồng tâm.
Bề dày 16 mm quyết định phốt nằm sâu hay nông trong hốc. Nếu khoang lắp có mặt chặn phía sau, phốt dày hơn thiết kế có thể cấn vai, ép sai hướng hoặc làm môi chính không nằm đúng vị trí dầu cần giữ. Nếu phốt mỏng hơn, mặt ngoài có thể không bằng mặt hốc, tạo khoảng trống khiến bụi hoặc dầu đọng ở vị trí không mong muốn.
Size này nên dùng ở các cụm có trục quay lớn, cần giữ dầu bôi trơn bên trong và không gian lắp phốt theo chuẩn 200x235x16 mm. Một số bối cảnh thực tế thường gặp gồm:
Nếu hệ thống làm việc với áp suất dầu cao, hóa chất mạnh, dung môi đặc biệt hoặc nhiệt độ vượt khả năng của NBR, cần cân nhắc vật liệu khác thay vì chỉ dựa vào đúng kích thước.
| Lỗi chọn sai | Hiện tượng có thể gặp | Nguyên nhân thực tế |
|---|---|---|
| Sai đường kính trong | Rò dầu ở cổ trục, môi phốt nhanh nóng, lò xo làm việc quá tải hoặc không đủ ôm | ID không khớp với trục 200 mm hoặc trục đã mòn không đều |
| Sai đường kính ngoài | Phốt lỏng hốc, xoay trong vỏ, hoặc ép quá chặt gây méo thân | OD 235 mm không đúng với hốc lắp thực tế |
| Sai bề dày | Môi phốt lệch khỏi vùng làm việc, cấn mặt chặn, không ngồi hết hốc | Dùng 16 mm thay cho bề dày gốc khác mà không kiểm tra chiều sâu khoang |
| Sai vật liệu | Cao su chai cứng, nở, nứt hoặc mất đàn hồi sớm | NBR không phù hợp với môi chất hoặc nhiệt độ thực tế |
| Sai chiều lắp | Dầu vẫn thoát ra ngoài dù kích thước đúng | Môi chính và lò xo không quay về phía cần giữ dầu |
| Size so sánh | Khác biệt so với 200x235x16 TC | Ảnh hưởng khi dùng nhầm |
|---|---|---|
| 200x230x16 TC | Cùng ID và bề dày, OD nhỏ hơn 5 mm | Lỏng hốc 235 mm, dễ rò dầu ở vòng ngoài hoặc phốt bị xoay |
| 200x240x16 TC | Cùng ID và bề dày, OD lớn hơn 5 mm | Không ép vào được hốc 235 mm hoặc ép vào làm móp thân phốt |
| 200x235x15 TC | Cùng ID, OD nhưng mỏng hơn 1 mm | Môi phốt có thể lệch nhẹ so với vị trí làm việc ban đầu trên trục |
| 200x235x18 TC | Cùng ID, OD nhưng dày hơn 2 mm | Dễ cấn mặt chặn nếu khoang lắp chỉ đủ 16 mm |
| 195x235x16 TC | OD và bề dày giống, ID nhỏ hơn 5 mm | Quá chặt trên trục 200 mm, môi phốt nóng và mòn nhanh |
| 205x235x16 TC | OD và bề dày giống, ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 200 mm, dầu có thể đi qua môi chính |
| 200x235x14 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể không phù hợp rãnh lắp sâu, tạo khoảng hở phía ngoài |
| 200x235x20 TC | Dày hơn 4 mm | Nguy cơ không vào hết hốc, cấn nắp chặn hoặc làm sai vị trí lò xo |
Khi cần tra thêm các kích thước phốt dầu khác, có thể tham khảo nhóm phốt dầu chặn dầu lò xo. Nếu vị trí cần làm kín là dạng vòng tròn tĩnh hoặc rãnh ép khác với oil seal TC, nên đối chiếu thêm nhóm gioăng cao su O-ring để tránh chọn sai dòng sản phẩm.
Size này dùng cho trục có đường kính danh nghĩa 200 mm tại đúng vị trí môi phốt tiếp xúc. Nếu trục đã mòn xuống thấp hơn nhiều, cần xử lý bề mặt trục hoặc chọn giải pháp sửa chữa phù hợp trước khi thay phốt.
Không nên dùng. Phốt 200x230x16 có OD nhỏ hơn 5 mm nên sẽ lỏng trong hốc 235 mm. Dầu có thể rò ở vòng ngoài, thậm chí phốt bị xoay theo trục trong quá trình máy chạy.
Chỉ nên thay khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và vị trí môi phốt không bị đẩy sai. Nếu hốc chỉ thiết kế cho phốt dày 16 mm, loại dày 18 mm có thể cấn mặt chặn hoặc làm lệch lò xo.
Vì bề dày quyết định môi phốt nằm ở đâu trên trục. Với trục lớn, vùng tiếp xúc cũ thường có vệt mòn rõ. Nếu môi mới rơi đúng rãnh mòn, phốt có thể rò dù ID và OD đều đúng.
Không nên mặc định dùng cho hóa chất. NBR phù hợp hơn với dầu và mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu môi trường có dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần kiểm tra lại vật liệu trước khi đặt hàng.
Thông thường mặt có lò xo và môi chính quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi phụ chỉ có tác dụng chắn bụi nhẹ và không làm kín dầu đúng như thiết kế.
Phốt chặn dầu lò xo NBR 200x235x16 TC là lựa chọn phù hợp khi cụm máy sử dụng trục 200 mm, hốc lắp 235 mm và cần đúng bề dày 16 mm để môi phốt nằm đúng vị trí làm việc. Điểm cần chú ý nhất của size này là không gian thân phốt tương đối gọn so với đường kính trục lớn, nên độ đồng tâm, độ tròn của hốc và tình trạng bề mặt trục ảnh hưởng rất rõ đến hiệu quả làm kín.
Trước khi thay thế, nên đối chiếu đủ ba thông số ID, OD, bề dày và kiểm tra thêm vật liệu, chiều lắp, vết mòn trên trục. Cách chọn đúng sẽ giúp phốt làm việc ổn định hơn trong các cụm truyền động dùng dầu hoặc mỡ bôi trơn.