-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 200x250x16 TC là oil seal cao su NBR dùng cho trục 200 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Đây là kích thước có tỷ lệ khá cân bằng trong nhóm phốt dầu trục lớn: đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 50 mm, tạo phần thân đủ vững theo phương bán kính, nhưng bề dày 16 mm vẫn gọn hơn các loại dày 20 mm hoặc 22 mm. Size này thích hợp cho các vị trí cần phốt có vòng ngoài bám chắc, nhưng khoang lắp không quá sâu.
Điểm cần chú ý ở phốt 200x250x16 TC là không nên chọn theo cảm tính chỉ vì “gần 200x250”. Cùng đường kính trong và ngoài vẫn có nhiều bề dày khác nhau như 12 mm, 15 mm, 18 mm, 20 mm. Chênh 2–4 mm ở bề dày có thể làm môi phốt nằm sai vùng trục hoặc cấn mặt chặn. Vì vậy, khi đặt mua trên TDKMART.COM, người dùng nên đối chiếu đúng cả ba thông số: trục 200 mm, hốc 250 mm và chiều dày 16 mm.
| Hạng mục | Thông tin theo đúng size 200x250x16 TC |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 200x250x16 mm |
| Đường kính trong | 200 mm, dùng cho trục 200 mm |
| Đường kính ngoài | 250 mm, dùng cho hốc lắp 250 mm |
| Bề dày | 16 mm, phù hợp rãnh lắp trung bình |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Chức năng | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài |
| Vị trí lắp tham khảo | Nắp chặn dầu gối đỡ, hộp giảm tốc, cụm trục ra, cụm rulô, vỏ máy có hốc 250 mm |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu NBR TC cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Size 200x250x16 TC có thân phốt rộng hơn nhóm 200x230 hoặc 200x240, nhưng gọn hơn nhóm 200x255 hoặc 200x260. Khoảng chênh giữa OD 250 mm và ID 200 mm là 50 mm, tương đương mỗi bên khoảng 25 mm theo bán kính. Nhờ đó, vòng ngoài có diện tích tựa tương đối tốt trong hốc 250 mm, thích hợp cho các cụm máy cần độ ổn định ở vỏ nhưng không dùng hốc quá lớn.
Bề dày 16 mm là điểm làm size này khác với các loại 200x250x15, 200x250x18 và 200x250x20. Loại 16 mm thường hợp với rãnh lắp vừa, nơi loại 15 mm có thể hơi hụt, còn loại 18 mm hoặc 20 mm có thể quá dày. Với cụm trục 200 mm, vị trí môi phốt trên trục rất quan trọng vì trục thường đã có vệt chạy của phốt cũ. Nếu thay sai bề dày, môi mới có thể chạy vào vùng đã mòn hoặc lệch khỏi vùng dầu cần giữ.
So với size 200x255x22, phốt 200x250x16 có OD nhỏ hơn 5 mm và mỏng hơn 6 mm. Điều này cho thấy hai sản phẩm không thể thay thế cho nhau. 200x250x16 dùng cho hốc 250 mm và rãnh trung bình, còn 200x255x22 dùng cho hốc 255 mm và rãnh sâu hơn rõ rệt.
Đường kính trong 200 mm dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn. Lò xo ở môi chính giúp duy trì lực ép quanh chu vi, nhất là khi trục quay liên tục trong hộp giảm tốc, gối đỡ hoặc cụm truyền động.
Khi thay phốt, nên đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã làm việc. Nếu vùng này đã mòn nhỏ hơn 200 mm, môi phốt mới có thể thiếu lực ôm. Nếu dùng nhầm phốt ID 195 mm, môi bị kéo căng và nhanh nóng. Nếu dùng ID 205 mm, môi sẽ hở, dầu dễ đi theo bề mặt trục ra ngoài.
Đường kính ngoài 250 mm phù hợp với hốc lắp 250 mm trên nắp chặn, thân gối đỡ hoặc vỏ hộp truyền động. Vòng ngoài của phốt cần bám đều vào thành hốc để không xoay theo trục và không rò dầu ở mép ngoài. Nếu thành hốc bị xước, oval hoặc dính cặn cứng, phốt có thể không nằm đúng tâm.
Nếu hốc lắp thực tế là 245 mm, phốt OD 250 mm sẽ quá chặt và dễ bị méo khung khi ép. Nếu hốc là 255 mm, phốt OD 250 mm sẽ lỏng, không giữ được vòng ngoài. Vì vậy, OD 250 mm cần được xác nhận bằng đo thực tế, không nên suy ra từ ảnh hoặc từ size gần giống.
Bề dày 16 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong rãnh. Khi khoang lắp được thiết kế cho 16 mm, môi chính sẽ nằm đúng vùng làm kín trên trục. Nếu thay bằng loại 15 mm, thân phốt có thể thiếu độ tựa nhẹ hoặc môi lùi vào trong. Nếu thay bằng loại 18 mm, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vùng trục khác.
Phốt 200x250x16 TC phù hợp với các cụm có trục 200 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt trung bình. Bối cảnh thường gặp là nắp chặn dầu của gối đỡ lớn, đầu trục ra hộp giảm tốc, cụm truyền động có dầu bôi trơn, cụm rulô, tang quay hoặc thiết bị cơ khí có trục quay lớn nhưng không cần hốc OD 255 mm hoặc 260 mm.
Size này có lợi thế ở các vị trí cần vòng ngoài tương đối vững nhưng không muốn dùng phốt quá dày. Nếu nắp chặn dầu chỉ có chiều sâu vừa phải, 16 mm giúp hạn chế nguy cơ cấn mặt chặn so với loại 20 mm hoặc 22 mm. Tuy nhiên, nếu rãnh máy ban đầu sâu 22 mm, dùng 16 mm có thể làm phốt hụt vị trí và giảm độ ổn định theo chiều trục.
Nếu chọn phốt 195x250x16 cho trục 200 mm, môi NBR bị ép căng, ma sát tăng và dễ nóng. Nếu chọn 205x250x16, môi thiếu lực ôm, dầu dễ rò theo đường trục. Với trục 200 mm, sai 5 mm ở ID là sai khác lớn, không nên xem là kích thước gần tương đương.
Phốt 200x245x16 lắp vào hốc 250 mm sẽ lỏng vòng ngoài, có thể xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở thành hốc. Phốt 200x255x16 lại quá chặt nếu hốc chỉ 250 mm, ép cưỡng bức có thể làm méo khung và khiến môi trong lệch tâm.
Dùng 200x250x15 thay cho 200x250x16 có thể làm phốt thiếu độ tựa nếu rãnh máy cần đúng 16 mm. Dùng 200x250x18 có thể làm phốt cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy lệch vị trí. Nếu dùng 200x250x22, khả năng cấn nắp càng cao nếu khoang chỉ thiết kế cho 16 mm.
NBR phù hợp với dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải lựa chọn tốt cho dung môi mạnh hoặc nhiệt cao liên tục. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và khả năng chặn dầu giảm.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 200x250x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Có thể thiếu độ tựa nhẹ nếu rãnh máy thiết kế đúng 16 mm |
| 200x250x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc làm môi phốt chạy lệch vị trí |
| 200x250x20 TC | Dày hơn 4 mm | Chỉ dùng cho rãnh sâu hơn, không phù hợp khoang 16 mm |
| 200x245x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 250 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài |
| 200x255x16 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 250 mm, ép cưỡng bức dễ méo khung |
| 200x255x22 TC | OD lớn hơn 5 mm, dày hơn 6 mm | Khác cả hốc lắp và chiều sâu rãnh, không dùng thay thế |
| 195x250x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị kéo căng trên trục 200 mm, dễ sinh nhiệt khi chạy lâu |
| 205x250x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 200 mm, dầu dễ rò theo bề mặt trục |
| 205x235x16 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD nhỏ hơn 15 mm | Chỉ phù hợp cụm máy khác, không thay cho hốc 250 mm |
Trước khi ép phốt 200x250x16 TC, nên làm sạch toàn bộ hốc 250 mm, mép vào và đáy rãnh. Nếu còn cặn dầu cứng hoặc ba via, phốt có thể bị đội lệch. Bề mặt trục cần được kiểm tra tại đúng đường chạy của môi cũ, vì đây là vùng dễ mòn nhất.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Khi thay phốt, nên đo đúng vùng môi phốt cũ đã chạy để tránh trường hợp trục đã mòn thấp hơn kích thước ban đầu.
Không phù hợp. Phốt OD 250 mm sẽ lỏng trong hốc 255 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở vòng ngoài.
200x250x16 dùng cho hốc 250 mm và rãnh dày 16 mm. 200x255x22 dùng cho hốc 255 mm và rãnh sâu 22 mm. Hai size khác cả đường kính ngoài và bề dày, không nên thay thế cho nhau.
Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và mặt chặn không bị cấn. Nếu rãnh thiết kế đúng 16 mm, loại 18 mm có thể làm môi phốt chạy lệch vị trí.
Hai size cùng OD 250 mm và cùng bề dày 16 mm, nhưng khác đường kính trong. 205x250x16 dùng cho trục 205 mm; nếu lắp vào trục 200 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm.
Nếu là rãnh tĩnh, mặt bích hoặc nắp ghép không có chuyển động quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 200x250x16 TC phù hợp cho trục 200 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt có độ tựa vừa phải theo đường kính ngoài, bề dày trung gian và dễ nhầm với các size cùng ID/OD nhưng khác chiều dày. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 200x250x18, 200x255x22 hoặc 205x250x16 vì các size này có thể gây cấn mặt chặn, sai hốc lắp hoặc thiếu lực ôm trục.
Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.