Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 200x255x22 TC

Mã sản phẩm: 100030205690000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Phốt chặn dầu Size 200x255x22 TC NBR

Xuất xứ: Taiwan

Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 200x255x22 TC

Phốt chặn dầu lò xo size 200x255x22 TC là oil seal NBR dùng cho trục 200 mm, hốc lắp 255 mm và rãnh phốt dày 22 mm. Đây là kích thước có thân phốt khá rộng theo phương bán kính, vì đường kính ngoài lớn hơn đường kính trong 55 mm. Đồng thời, bề dày 22 mm cho thấy sản phẩm không thuộc nhóm phốt mỏng, mà phù hợp hơn với các vị trí có rãnh sâu, cần thân phốt nằm chắc trong nắp chặn hoặc vỏ máy.

Điểm đáng chú ý của size 200x255x22 TC là sự kết hợp giữa trục 200 mm, hốc 255 mm và bề dày lớn. Nếu chỉ nhớ trục 200 mm nhưng chọn nhầm OD 250 mm hoặc OD 260 mm, phốt có thể lỏng hốc hoặc quá chặt. Nếu chọn nhầm bề dày 18 mm hoặc 20 mm, môi phốt có thể nằm sai vị trí so với vùng làm kín cũ trên trục. Vì vậy, size này cần được đối chiếu đủ cả ba thông số trước khi lắp.

Thông số kỹ thuật riêng của phốt dầu 200x255x22 TC

Hạng mục Thông tin theo đúng size 200x255x22 TC
Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal
Kích thước danh nghĩa 200x255x22 mm
Đường kính trong 200 mm, dùng cho trục 200 mm
Đường kính ngoài 255 mm, dùng cho hốc lắp 255 mm
Bề dày 22 mm, phù hợp rãnh sâu và nắp chặn có chiều dày lớn
Kiểu phốt TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính
Vật liệu Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng
Công dụng Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ từ bên ngoài
Vị trí lắp tham khảo Nắp chặn dầu sâu, gối đỡ bạc đạn lớn, hộp giảm tốc, cụm trục truyền động có hốc 255 mm
Liên kết tham khảo phốt dầu NBR TC cho trục quay, O-ring cao su làm kín

Điểm khác biệt riêng của size 200x255x22 TC

Size 200x255x22 TC có khoảng chênh giữa OD 255 mm và ID 200 mm là 55 mm, tương đương mỗi bên khoảng 27,5 mm theo bán kính. Tỷ lệ này tạo thân phốt vững hơn nhiều so với các size thân hẹp như 200x225, 200x230 hoặc 200x235. Vì vậy, sản phẩm phù hợp với cụm máy có hốc lắp rộng hơn, cần vòng ngoài có diện tích bám tốt trong vỏ.

Bề dày 22 mm là điểm làm size này khác rõ so với nhóm 200x255x15, 200x255x18 hoặc 200x255x20. Với rãnh sâu, thân phốt dày giúp phốt có điểm tựa theo chiều trục tốt hơn. Nhưng nếu lắp vào khoang chỉ thiết kế cho 18 mm hoặc 20 mm, phốt có thể cấn mặt chặn, không vào hết vị trí hoặc làm môi chính chạy lệch sang vùng trục khác.

Kích thước 200x255x22 TC không nên được thay thế bằng size gần giống khi chưa đo lại máy. Chênh 5 mm ở đường kính ngoài hoặc 2–4 mm ở bề dày có thể làm thay đổi hoàn toàn tình trạng lắp. Đây là loại phốt nên chọn theo phốt cũ, bản vẽ hoặc đo thực tế bằng thước phù hợp.

Phân tích kỹ thuật theo đúng thông số 200x255x22

Đường kính trong 200 mm dùng cho trục bao nhiêu?

Đường kính trong 200 mm dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn. Vòng lò xo ở môi chính giúp duy trì lực ép quanh chu vi, nhất là khi trục quay liên tục trong hộp truyền động hoặc gối đỡ.

Khi thay phốt, cần đo trục tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy. Nếu trục bị mòn nhỏ hơn 200 mm, môi phốt có thể thiếu lực ôm. Nếu dùng nhầm phốt ID 195 mm cho trục 200 mm, môi bị kéo căng, tăng ma sát và dễ nóng. Nếu dùng ID 205 mm, môi hở và dầu dễ rò theo trục.

Đường kính ngoài 255 mm phù hợp hốc lắp nào?

Đường kính ngoài 255 mm dùng cho hốc lắp 255 mm. Vòng ngoài cần được ép chắc vào vỏ máy để phốt không xoay và không rò dầu ở thành hốc. Với thân phốt khá rộng, OD 255 mm tạo diện tích bám tốt, nhưng vẫn cần hốc lắp tròn, sạch và không có ba via.

Nếu hốc thực tế là 250 mm, phốt 200x255x22 sẽ quá chặt và có thể làm méo khung khi ép. Nếu hốc là 260 mm, phốt OD 255 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài. Không nên xử lý sai OD bằng cách ép cưỡng bức hoặc bôi keo bù kích thước, vì lỗi gốc vẫn là không đúng hốc lắp.

Bề dày 22 mm ảnh hưởng gì đến vị trí môi phốt?

Bề dày 22 mm quyết định phốt nằm sâu trong nắp chặn. Nếu rãnh được thiết kế cho 22 mm, môi phốt sẽ tiếp xúc đúng vùng làm kín. Nếu thay bằng 20 mm, phốt có thể thiếu độ tựa hoặc môi nằm lùi so với vị trí cũ. Nếu dùng 25 mm, phốt có thể cấn mặt chặn, bị ép cong hoặc không vào hết đáy rãnh.

Vị trí lắp và ứng dụng phù hợp theo size 200x255x22

Phốt 200x255x22 TC phù hợp với các cụm có trục 200 mm, hốc lắp 255 mm và chiều sâu rãnh lớn. Bối cảnh thường gặp là đầu trục ra của hộp giảm tốc công nghiệp, nắp chặn dầu của gối đỡ lớn, cụm trục truyền động dùng dầu bôi trơn, tang quay hoặc cụm rulô có vỏ lắp đủ rộng cho OD 255 mm.

Với bề dày 22 mm, size này thích hợp hơn cho nắp chặn dầu chắc, có chiều sâu tốt, không phải nắp mỏng. Nếu máy ban đầu chỉ dùng phốt 200x255x15 hoặc 200x255x18, cần kiểm tra lại trước khi thay sang 22 mm. Ngược lại, nếu rãnh máy đúng 22 mm nhưng dùng loại mỏng hơn, phốt có thể thiếu điểm tựa và làm môi chạy lệch vùng thiết kế.

Khi nào nên chọn và khi nào không nên chọn size này?

Nên chọn phốt 200x255x22 TC khi

  • Trục tại vùng môi phốt làm việc đo đúng 200 mm.
  • Hốc lắp trên vỏ, nắp chặn hoặc gối đỡ đúng 255 mm.
  • Rãnh phốt có chiều sâu phù hợp với bề dày 22 mm.
  • Cụm máy cần vòng ngoài có độ tựa tốt, không phải dạng hốc vỏ quá sát trục.
  • Vị trí lắp sử dụng dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ công nghiệp thông dụng.
  • Phốt cũ có ký hiệu 200-255-22, 200x255x22 hoặc TC 200x255x22.

Không nên chọn phốt 200x255x22 TC khi

  • Trục thực tế là 195 mm, 205 mm hoặc vùng chạy phốt đã mòn thấp hơn nhiều so với 200 mm.
  • Hốc lắp là 250 mm, 260 mm hoặc hốc bị oval rộng mất độ giữ vòng ngoài.
  • Rãnh chỉ đủ phốt 15 mm, 18 mm hoặc 20 mm.
  • Máy làm việc trong dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục không phù hợp với NBR.
  • Vị trí có nước áp lực cao, bùn cát hoặc bụi kim loại nặng nhưng không có che chắn phụ.

Rủi ro kỹ thuật khi chọn sai phốt 200x255x22 TC

Sai đường kính trong

Nếu chọn phốt 195x255x22 cho trục 200 mm, môi NBR bị ép căng, dễ nóng và nhanh mòn. Nếu chọn 205x255x22, môi phốt thiếu lực ôm, dầu dễ rò theo bề mặt trục. Sai ID thường gây rò dầu ở đường trục hoặc làm phốt hỏng sớm do ma sát quá lớn.

Sai đường kính ngoài

Phốt 200x250x22 lắp vào hốc 255 mm sẽ lỏng vòng ngoài, có thể xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở thành hốc. Phốt 200x260x22 lại quá chặt nếu hốc chỉ 255 mm, ép cưỡng bức dễ làm méo khung và lệch môi.

Sai bề dày

Dùng 200x255x18 thay cho 200x255x22 có thể làm phốt hụt rãnh và môi nằm sai vùng thiết kế. Dùng 200x255x25 có thể cấn mặt chặn hoặc không vào hết đáy rãnh. Với phốt dày 22 mm, cần đo chiều sâu khoang lắp trước khi đặt hàng.

Sai vật liệu hoặc sai chiều lắp

NBR phù hợp với dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng cho dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn hoặc nhiệt độ cao liên tục. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và khả năng chặn dầu giảm rõ rệt.

So sánh phốt 200x255x22 với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt thực tế Lưu ý khi lựa chọn
200x255x18 TC Mỏng hơn 4 mm Có thể hụt rãnh nếu máy yêu cầu đúng bề dày 22 mm
200x255x20 TC Mỏng hơn 2 mm Cần kiểm tra vị trí môi phốt và độ tựa trong nắp chặn
200x255x25 TC Dày hơn 3 mm Có nguy cơ cấn mặt chặn nếu khoang chỉ phù hợp 22 mm
200x250x22 TC OD nhỏ hơn 5 mm Lắp vào hốc 255 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài
200x260x22 TC OD lớn hơn 5 mm Quá chặt với hốc 255 mm, ép cưỡng bức dễ méo khung
195x255x22 TC ID nhỏ hơn 5 mm Môi bị kéo căng trên trục 200 mm, dễ sinh nhiệt khi chạy lâu
205x255x22 TC ID lớn hơn 5 mm Thiếu lực ôm trục 200 mm, dầu dễ rò theo đường trục
200x250x20 TC OD nhỏ hơn 5 mm, mỏng hơn 2 mm Khác cả hốc lắp và bề dày, không dùng thay cho 200x255x22
205x235x18 TC ID lớn hơn 5 mm, OD nhỏ hơn 20 mm, mỏng hơn 4 mm Chỉ phù hợp cụm máy khác, không thay thế cho hốc 255 mm

Gợi ý kiểm tra trước khi lắp phốt vào hốc 255 mm

Với phốt 200x255x22 TC, cần kiểm tra kỹ chiều sâu rãnh vì đây là size khá dày. Hốc 255 mm cần được vệ sinh sạch dầu cũ, cặn cứng và ba via ở mép vào. Nếu đáy rãnh còn cặn, phốt có thể không vào hết vị trí dù bề dày đúng.

  1. Đo trục tại vùng môi phốt cũ đã chạy để xác nhận đúng 200 mm.
  2. Kiểm tra trục có rãnh mòn, vết xước sâu, gờ sắc hoặc độ đảo bất thường không.
  3. Đo hốc lắp 255 mm, kiểm tra độ tròn và tình trạng thành hốc.
  4. Đo chiều sâu rãnh để xác nhận bề dày 22 mm không bị hụt hoặc cấn.
  5. Bôi dầu mỏng lên môi chính trước khi vận hành để tránh ma sát khô.
  6. Ép phốt bằng dụng cụ có mặt tiếp xúc đều, không gõ lệch một bên.
  7. Để mặt có lò xo hướng về phía dầu cần giữ nếu thiết kế máy không yêu cầu khác.

FAQ riêng về phốt chặn dầu 200x255x22 TC

Phốt 200x255x22 TC dùng cho trục bao nhiêu?

Size này dùng cho trục danh nghĩa 200 mm. Nếu trục đã mòn dưới 200 mm tại vùng môi làm việc, cần xử lý bề mặt trục trước khi thay phốt mới.

Hốc 250 mm có dùng được phốt 200x255x22 không?

Không phù hợp. Phốt OD 255 mm lớn hơn hốc 250 mm, nếu cố ép có thể làm méo khung phốt và lệch môi trong.

200x255x22 khác gì với 200x255x20?

Hai size cùng ID và OD nhưng khác bề dày 2 mm. Loại 22 mm dùng cho rãnh sâu hơn; loại 20 mm có thể hụt nếu máy thiết kế cho phốt dày 22 mm.

Có thể dùng 205x255x22 cho trục 200 mm không?

Không nên dùng. ID 205 mm lớn hơn trục 200 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ép và dầu dễ rò theo bề mặt trục.

Vì sao size 200x255x22 cần kiểm tra chiều sâu rãnh?

Vì bề dày 22 mm thuộc nhóm khá dày. Nếu rãnh không đủ sâu, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc không vào hết vị trí lắp.

Nếu vị trí làm kín là mặt bích tĩnh thì nên chọn gì?

Nếu là mặt bích, rãnh tĩnh hoặc nắp ghép không có chuyển động quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC.

Kết luận lựa chọn

Phốt chặn dầu lò xo NBR size 200x255x22 TC phù hợp cho trục 200 mm, hốc lắp 255 mm và rãnh phốt dày 22 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt có độ tựa tốt theo đường kính ngoài và bề dày lớn, thích hợp với nắp chặn dầu sâu, hộp truyền động hoặc gối đỡ cần giữ dầu ổn định quanh trục lớn. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 200x255x20, 200x250x22 hoặc 205x255x22 vì các size này có thể gây hụt rãnh, lỏng hốc hoặc thiếu lực ôm trục.

Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347