Phốt chặn dầu lò xo ( oil seal ) vật liệu cao su NBR chịu dầu chịu nhiệt size 205x225x18 TC

Mã sản phẩm: 100030236530000

Loại: GP-OIL SEAL NBR TC

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Phốt chặn dầu Size 205x225x18 TC NBR

Xuất xứ: Taiwan

Phốt chặn dầu lò xo NBR chịu dầu chịu nhiệt size 205x225x18 TC

Phốt chặn dầu lò xo size 205x225x18 TC là oil seal NBR dùng cho trục 205 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt dày 18 mm. Đây là size rất đáng chú ý vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 20 mm, nghĩa là phần thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 10 mm mỗi bên. Trong khi đó, bề dày lại tới 18 mm. Vì vậy, đây không phải kiểu phốt thân rộng dễ lắp đại trà, mà là kích thước dành cho cụm máy có vỏ cực sát trục nhưng rãnh lắp lại khá sâu.

Với size 205x225x18 TC, sai lệch nhỏ khi chọn hàng có thể tạo lỗi rất nhanh. Nếu nhầm sang 205x230x18, phốt có thể quá chặt với hốc 225 mm. Nếu nhầm sang 200x225x18 hoặc 210x225x18, môi phốt sẽ bị sai lực ôm trục. Kích thước này nên được chọn khi đã xác nhận đúng trục 205 mm, hốc lắp 225 mm và chiều sâu rãnh phù hợp phốt dày 18 mm.

Thông số kỹ thuật riêng của phốt dầu 205x225x18 TC

Hạng mục Thông tin theo đúng size 205x225x18 TC
Tên sản phẩm Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal
Kích thước danh nghĩa 205x225x18 mm
Đường kính trong 205 mm, dùng cho trục 205 mm
Đường kính ngoài 225 mm, dùng cho hốc lắp 225 mm
Bề dày 18 mm, phù hợp rãnh sâu trong không gian vỏ hẹp
Kiểu phốt TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép môi chính
Vật liệu Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng
Nhiệm vụ chính Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ
Vị trí lắp tham khảo Nắp chặn dầu sâu nhưng hẹp, cụm gối đỡ sát trục, hộp truyền động có hốc 225 mm, cụm trục quay thiết kế compact
Liên kết tham khảo phốt dầu NBR TC cho trục quay, O-ring cao su làm kín

Điểm khác biệt riêng của size 205x225x18 TC

Điểm khác biệt lớn nhất của phốt 205x225x18 TC là thân phốt rất hẹp so với đường kính trục. Khoảng chênh giữa OD 225 mm và ID 205 mm chỉ 20 mm, tương đương mỗi bên khoảng 10 mm. Đây là tỷ lệ nhỏ hơn nhiều so với các size 205x235, 205x240 hoặc 205x250. Vì vậy, size này thường dùng cho thiết kế máy có vỏ nằm rất gần trục, không đủ chỗ cho phốt OD lớn hơn.

Bề dày 18 mm lại tạo một đặc điểm ngược lại: phốt mỏng theo bán kính nhưng dày theo chiều sâu. Khi lắp đúng rãnh, chiều dày này giúp phốt có điểm tựa tốt hơn loại 12 mm hoặc 15 mm. Nhưng nếu khoang máy chỉ đủ phốt 15 mm, loại 18 mm có thể cấn mặt chặn hoặc làm môi phốt nằm sai vị trí.

Size 205x225x18 TC đòi hỏi thao tác ép phốt phải đều lực. Vì thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 10 mm mỗi bên, việc gõ lệch có thể làm khung phốt bị méo. Khi khung méo, môi trong không còn đồng tâm với trục 205 mm, dẫn đến rò dầu ngay cả khi vật liệu NBR còn mới.

Phân tích kỹ thuật theo đúng thông số 205x225x18

Đường kính trong 205 mm dùng cho trục bao nhiêu?

Đường kính trong 205 mm dùng cho trục danh nghĩa 205 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn. Vòng lò xo hỗ trợ duy trì lực ép quanh môi chính, đặc biệt quan trọng khi trục có đường kính lớn và chu vi làm kín dài.

Nếu trục đã mòn nhỏ hơn 205 mm tại vùng môi phốt cũ, môi phốt có thể không còn đủ lực ôm. Nếu lấy nhầm phốt ID 200 mm cho trục 205 mm, môi bị kéo căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng ID 210 mm, môi bị hở, dầu dễ rò theo bề mặt trục. Với size này, đo đúng vùng môi chạy quan trọng hơn việc chỉ đọc lại kích thước trên phốt cũ đã biến dạng.

Đường kính ngoài 225 mm phù hợp hốc lắp nào?

Đường kính ngoài 225 mm phù hợp với hốc lắp 225 mm. Đây là thông số quyết định phốt có bám chắc vào vỏ hay không. Vòng ngoài phải đủ khít để không xoay trong hốc và không rò dầu qua mép ngoài. Nếu hốc lắp bị mòn rộng hoặc oval, phốt có thể bị lỏng dù chọn đúng OD danh nghĩa.

Không nên dùng 205x220x18 cho hốc 225 mm vì vòng ngoài sẽ lỏng. Cũng không nên dùng 205x230x18 cho hốc 225 mm vì OD lớn hơn 5 mm, dễ làm méo khung khi ép. Với phốt thân hẹp như 205x225x18, sai OD rất dễ làm mất đồng tâm giữa môi phốt và trục.

Bề dày 18 mm ảnh hưởng gì đến vị trí môi phốt?

Bề dày 18 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong rãnh. Nếu rãnh thiết kế đúng 18 mm, môi chính sẽ nằm tại vùng làm kín phù hợp trên trục. Nếu dùng phốt 15 mm, thân phốt có thể hụt so với vai chặn, môi lùi khỏi vị trí thiết kế. Nếu dùng phốt 20 mm, mặt phốt có thể cấn nắp hoặc bị ép không hết chiều sâu.

Vị trí lắp và ứng dụng phù hợp theo size 205x225x18

Phốt 205x225x18 TC thường phù hợp với những cụm máy có trục lớn 205 mm nhưng hốc lắp chỉ 225 mm. Bối cảnh thực tế có thể là nắp chặn dầu của cụm gối đỡ thiết kế compact, trục quay có vỏ mỏng sát trục, cụm rulô dùng ổ đỡ lớn nhưng không gian đặt phốt bị hạn chế, hoặc hộp truyền động có yêu cầu tiết kiệm đường kính ngoài của nắp chặn.

Do bề dày 18 mm, size này hợp với khoang có chiều sâu tương đối tốt. Nó không phải lựa chọn tối ưu cho nắp chặn quá mỏng. Nếu máy ban đầu dùng phốt 205x225x12 hoặc 205x225x15, việc thay sang 18 mm cần kiểm tra kỹ mặt chặn và vị trí môi. Ngược lại, nếu rãnh ban đầu là 18 mm, dùng loại mỏng hơn có thể làm thân phốt thiếu tựa.

Khi nào nên chọn và khi nào không nên chọn size này?

Nên chọn phốt 205x225x18 TC khi

  • Trục tại vùng môi phốt làm việc đo đúng 205 mm.
  • Hốc lắp trên vỏ, nắp chặn hoặc gối đỡ đúng 225 mm.
  • Rãnh phốt có chiều sâu phù hợp với bề dày 18 mm.
  • Cụm máy có vỏ rất sát trục, không dùng được OD 230 mm hoặc OD 235 mm.
  • Vị trí cần phốt dày hơn nhóm 12–15 mm để tăng độ tựa theo chiều trục.
  • Môi trường làm việc là dầu bôi trơn, dầu hộp số hoặc mỡ công nghiệp thông dụng.
  • Phốt cũ có ký hiệu 205-225-18, 205x225x18 hoặc TC 205x225x18.

Không nên chọn phốt 205x225x18 TC khi

  • Trục thực tế là 200 mm, 210 mm hoặc vùng chạy phốt đã mòn sâu dưới 205 mm.
  • Hốc lắp là 220 mm, 230 mm, 235 mm hoặc đã bị mòn rộng mất độ giữ.
  • Rãnh chỉ đủ phốt 10–15 mm hoặc cần phốt dày hơn 20 mm.
  • Thiết bị làm việc với dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục không phù hợp với NBR.
  • Khu vực lắp có nước áp lực cao, bùn cát hoặc bụi kim loại nặng nhưng không có che chắn phụ.

Rủi ro kỹ thuật khi chọn sai phốt 205x225x18 TC

Sai đường kính trong

Nếu chọn 200x225x18 cho trục 205 mm, môi NBR bị ép căng, ma sát tăng và dễ nóng mép. Nếu chọn 210x225x18, môi phốt thiếu lực ôm, dầu dễ rò theo đường trục. Với trục lớn, sai 5 mm ở ID là sai lệch lớn, không nên xem là kích thước gần tương đương.

Sai đường kính ngoài

Phốt 205x220x18 lắp vào hốc 225 mm sẽ lỏng vòng ngoài, có thể xoay theo trục hoặc rò dầu ở thành vỏ. Phốt 205x230x18 lại quá chặt với hốc 225 mm, ép cưỡng bức dễ làm cong khung. Khi khung cong, môi chính không còn ôm đều quanh trục 205 mm.

Sai bề dày

Dùng 205x225x15 thay cho 205x225x18 có thể làm phốt hụt rãnh và môi nằm sai vùng làm kín. Dùng 205x225x20 có thể cấn mặt chặn, không vào hết vị trí. Sai bề dày ở size này còn dễ làm thay đổi vị trí môi trên trục vì hốc lắp vốn rất gọn.

Sai vật liệu hoặc sai chiều lắp

NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng cho môi trường có dung môi mạnh, hóa chất hoặc nhiệt độ vượt khả năng của vật liệu. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng, làm giảm khả năng chặn dầu.

So sánh phốt 205x225x18 với các size gần giống

Size gần giống Khác biệt thực tế Lưu ý khi lựa chọn
205x225x15 TC Mỏng hơn 3 mm Có thể hụt rãnh nếu máy yêu cầu phốt dày 18 mm; môi có thể nằm sai vị trí
205x225x20 TC Dày hơn 2 mm Có nguy cơ cấn mặt chặn nếu khoang chỉ phù hợp 18 mm
205x220x18 TC OD nhỏ hơn 5 mm Lắp vào hốc 225 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài
205x230x18 TC OD lớn hơn 5 mm Quá chặt với hốc 225 mm, ép cưỡng bức dễ méo khung
205x235x18 TC OD lớn hơn 10 mm Chỉ dùng cho hốc 235 mm, không phù hợp vỏ 225 mm
200x225x18 TC ID nhỏ hơn 5 mm Môi bị kéo căng trên trục 205 mm, dễ sinh nhiệt và nhanh mòn
210x225x18 TC ID lớn hơn 5 mm Thiếu lực ôm trục 205 mm, dầu dễ rò theo đường trục
205x235x16 TC OD lớn hơn 10 mm, mỏng hơn 2 mm Khác cả hốc lắp và bề dày, không thay cho 205x225x18
207x230x14 TC ID lớn hơn 2 mm, OD lớn hơn 5 mm, mỏng hơn 4 mm Chỉ phù hợp trục 207 mm, hốc 230 mm và rãnh 14 mm

Gợi ý kiểm tra trước khi lắp phốt vào hốc 225 mm

Với phốt 205x225x18 TC, thao tác lắp phải thẳng vì thân phốt theo bán kính rất gọn. Hốc 225 mm cần được vệ sinh sạch, mép vào không có ba via và đáy rãnh không còn cặn cứng. Nếu thành hốc có vết xước vòng hoặc bị oval, dầu có thể rò qua vòng ngoài.

  1. Đo trục tại vùng môi phốt cũ đã chạy để xác nhận đúng 205 mm.
  2. Kiểm tra trục có rãnh mòn, vết xước sâu, gờ sắc hoặc độ đảo bất thường không.
  3. Đo hốc lắp 225 mm, không suy đoán theo đường kính ngoài phốt cũ đã biến dạng.
  4. Đo chiều sâu rãnh để chắc chắn bề dày 18 mm không bị hụt hoặc cấn.
  5. Bôi lớp dầu mỏng lên môi phốt trước khi chạy máy để tránh khởi động khô.
  6. Ép phốt bằng dụng cụ có mặt phẳng đều quanh chu vi, không gõ trực tiếp vào một cạnh.
  7. Để mặt có lò xo hướng về phía dầu cần giữ nếu kết cấu máy không yêu cầu khác.

FAQ riêng về phốt chặn dầu 205x225x18 TC

Phốt 205x225x18 TC dùng cho trục bao nhiêu?

Size này dùng cho trục danh nghĩa 205 mm. Cần đo tại vùng môi phốt cũ làm việc, vì đây là nơi thường xuất hiện rãnh mòn ảnh hưởng trực tiếp đến độ kín.

Hốc 230 mm có dùng được phốt 205x225x18 không?

Không phù hợp. Phốt OD 225 mm sẽ lỏng trong hốc 230 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở vòng ngoài.

205x225x18 khác gì với 205x235x18?

Hai size cùng ID 205 mm và cùng bề dày 18 mm, nhưng khác đường kính ngoài. 205x225x18 dùng cho hốc 225 mm, còn 205x235x18 dùng cho hốc 235 mm. Không thể thay thế trực tiếp cho nhau.

Có thể dùng 205x225x15 thay cho 205x225x18 không?

Chỉ nên cân nhắc khi rãnh lắp cho phép. Nếu máy thiết kế đúng phốt dày 18 mm, loại 15 mm có thể thiếu độ tựa và làm môi phốt chạy lệch vùng làm kín.

Vì sao size này cần ép phốt thật đều?

Vì thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 10 mm mỗi bên. Nếu ép lệch, khung phốt dễ méo, làm môi chính không đồng tâm với trục 205 mm.

Nếu vị trí làm kín là nắp tĩnh thì có dùng phốt TC không?

Nếu vị trí không có trục quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín cho rãnh tĩnh hoặc mặt bích, thay vì dùng oil seal TC.

Kết luận lựa chọn

Phốt chặn dầu lò xo NBR size 205x225x18 TC phù hợp cho trục 205 mm, hốc lắp 225 mm và rãnh phốt dày 18 mm. Điểm riêng của size này là thân cực gọn theo đường kính ngoài nhưng lại có bề dày khá lớn, thích hợp cho cụm máy có vỏ sát trục và rãnh sâu. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 205x225x15, 205x230x18 hoặc 205x235x18 vì các size này có thể gây hụt rãnh, quá chặt hốc hoặc lỏng vòng ngoài.

Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347