-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 207x230x14 TC là oil seal NBR dùng cho trục 207 mm, hốc lắp 230 mm và rãnh phốt dày 14 mm. Đây là kích thước khá đặc thù vì đường kính trong 207 mm không phải số chẵn phổ biến như 205 mm, 210 mm hoặc 215 mm. Khi gặp size này, người bảo trì cần xem đây là kích thước riêng của cụm máy, không nên làm tròn lên 210 mm hoặc làm tròn xuống 205 mm để thay thế tạm.
Điểm đáng chú ý của phốt 207x230x14 TC là thân phốt rất gọn theo phương bán kính. Đường kính ngoài 230 mm chỉ lớn hơn đường kính trong 207 mm là 23 mm, tương đương mỗi bên khoảng 11,5 mm. Bề dày 14 mm cũng thuộc nhóm mỏng vừa, phù hợp với hốc lắp không sâu. Vì vậy, sản phẩm này thường dùng cho các cụm trục lớn nhưng thành vỏ sát trục, yêu cầu phốt mỏng, lắp chính xác và không được ép lệch.
| Hạng mục | Thông tin theo đúng size 207x230x14 TC |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 207x230x14 mm |
| Đường kính trong | 207 mm, dùng cho trục 207 mm |
| Đường kính ngoài | 230 mm, dùng cho hốc lắp 230 mm |
| Bề dày | 14 mm, phù hợp rãnh lắp mỏng vừa |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Công dụng | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp tham khảo | Nắp chặn dầu mỏng, gối đỡ có vỏ sát trục, cụm rulô, cụm truyền động có hốc 230 mm |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Size 207x230x14 TC khác nhiều size cùng nhóm vì ID 207 mm là kích thước lẻ. Đây không phải loại nên thay bằng 205x230x14 hoặc 210x230x14 nếu chưa kiểm tra bản vẽ và trục thực tế. Chênh 2–3 mm ở đường kính trong có thể làm môi phốt quá căng hoặc thiếu lực ôm trục.
Phần thân phốt theo bán kính chỉ khoảng 11,5 mm mỗi bên. So với các size như 207x240 hoặc 207x250, phốt 207x230 có thân gọn hơn nhiều. Điều này cho thấy sản phẩm dành cho cụm máy có hốc lắp sát trục, nơi vỏ máy không cho phép dùng OD lớn hơn. Khi lắp, nếu ép nghiêng hoặc hốc có ba via, khung phốt dễ biến dạng hơn so với những size có thân rộng.
Bề dày 14 mm cũng là thông số cần tách riêng. Nó dày hơn nhóm 10–12 mm, nhưng vẫn mỏng hơn 15–16 mm. Nếu rãnh máy thiết kế đúng 14 mm, phốt sẽ nằm đúng vị trí. Nếu thay bằng 12 mm, thân phốt có thể hụt. Nếu thay bằng 15 mm hoặc 16 mm, phốt có thể cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy lệch vùng trục thiết kế.
Đường kính trong 207 mm dùng cho trục danh nghĩa 207 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc với bề mặt trục để giữ dầu hoặc mỡ bên trong cụm máy. Với trục lớn và kích thước lẻ như 207 mm, không nên suy đoán theo mắt thường. Cần đo bằng thước phù hợp tại đúng vị trí môi phốt cũ đã làm việc.
Nếu dùng phốt ID 205 mm cho trục 207 mm, môi NBR bị kéo căng hơn thiết kế, dễ tăng nhiệt ở mép môi. Nếu dùng ID 210 mm, môi phốt thiếu lực ép, dầu có thể rò theo trục. Ngoài kích thước, vùng trục tiếp xúc phải sạch, không có vết xước sâu, rỗ hoặc rãnh mòn.
Đường kính ngoài 230 mm dùng cho hốc lắp 230 mm. Vòng ngoài của phốt phải được giữ chặt trong vỏ để không xoay theo trục và không rò ở mép ngoài. Vì thân phốt 207x230 khá gọn, hốc lắp cần tròn, sạch và không bị mòn rộng.
Nếu hốc thực tế là 235 mm, phốt OD 230 mm sẽ lỏng. Nếu hốc chỉ 225 mm, phốt OD 230 mm không thể ép đúng nếu không gia công lại vỏ. Không nên dùng keo để bù cho sai lệch đường kính ngoài lớn, vì lỗi chính vẫn là phốt không đúng kích thước lắp ghép.
Bề dày 14 mm quyết định phốt nằm sâu bao nhiêu trong nắp chặn. Với rãnh thiết kế cho 14 mm, môi chính sẽ tiếp xúc đúng vùng trục. Nếu dùng phốt dày 16 mm, môi có thể bị đẩy sang vùng khác hoặc phốt cấn nắp. Nếu dùng loại 12 mm, thân phốt có thể thiếu độ tựa, nhất là khi cụm trục có rung nhẹ.
Phốt 207x230x14 TC phù hợp với các cụm máy có trục lớn nhưng khoang lắp hẹp, ví dụ nắp chặn dầu của gối đỡ, cụm rulô có thành vỏ sát trục, hộp truyền động có không gian phốt ngắn hoặc cụm trục quay dùng dầu bôi trơn quanh ổ đỡ. Điểm chung của các vị trí này là hốc lắp không rộng, không đủ chỗ cho OD 240 mm hoặc 250 mm.
Size này cũng hay gặp trong bảo trì máy theo thiết kế riêng, nơi nhà sản xuất dùng kích thước lẻ để phù hợp kết cấu vỏ. Khi thay hàng, không nên chỉ lấy theo nhóm “trục khoảng 210 mm”. Cần xác nhận đúng 207 mm ở trục, 230 mm ở hốc và 14 mm ở bề dày.
Chọn 205x230x14 cho trục 207 mm sẽ làm môi phốt bị ép quá mức, tăng ma sát và dễ nóng. Chọn 210x230x14 cho trục 207 mm lại làm môi không đủ lực ôm, dầu dễ rò theo bề mặt trục. Với size ID 207 mm, việc làm tròn kích thước là rủi ro lớn nhất.
Phốt 207x225x14 lắp vào hốc 230 mm sẽ lỏng vòng ngoài. Phốt 207x235x14 lại quá chặt nếu hốc chỉ 230 mm, có thể làm méo khung khi ép. Khi khung lệch, môi chính không còn đồng tâm với trục.
Dùng 207x230x12 thay cho 207x230x14 có thể làm phốt thiếu điểm tựa trong rãnh. Dùng 207x230x16 có thể cấn mặt chặn hoặc khiến môi chạy sai vị trí. Với nắp chặn mỏng, sai 2 mm ở bề dày đã đủ gây khó lắp.
NBR hợp với dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải vật liệu cho mọi môi trường hóa chất. Khi lắp, mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu đặt ngược, môi chính không làm việc đúng hướng và hiệu quả chặn dầu giảm.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 207x230x12 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể thiếu độ tựa nếu rãnh đang cần đúng 14 mm |
| 207x230x15 TC | Dày hơn 1 mm | Cần kiểm tra mặt chặn, tránh cấn nhẹ hoặc lệch môi |
| 207x230x16 TC | Dày hơn 2 mm | Có nguy cơ cấn nắp nếu khoang chỉ phù hợp 14 mm |
| 207x225x14 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 230 mm sẽ lỏng, dễ rò ở vòng ngoài |
| 207x235x14 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 230 mm, dễ méo khung khi ép |
| 207x240x14 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho hốc 240 mm, không phù hợp vỏ 230 mm |
| 205x230x14 TC | ID nhỏ hơn 2 mm | Môi phốt bị căng hơn trên trục 207 mm, dễ nóng khi chạy lâu |
| 210x230x14 TC | ID lớn hơn 3 mm | Thiếu lực ôm trên trục 207 mm, dễ rò dầu theo trục |
| 210x235x12 TC | ID lớn hơn 3 mm, OD lớn hơn 5 mm, mỏng hơn 2 mm | Khác cả ba thông số, không dùng thay thế cho 207x230x14 |
Với phốt 207x230x14 TC, nên ép bằng dụng cụ có mặt phẳng đều quanh chu vi. Thân phốt hẹp nên không nên gõ trực tiếp vào một điểm. Mép hốc cần được làm sạch ba via để tránh cắt xước vòng ngoài hoặc làm phốt đi lệch.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 207 mm. Không nên thay bằng ID 205 mm hoặc 210 mm nếu chưa kiểm tra kỹ dung sai và tình trạng trục.
Vì ID 210 mm lớn hơn trục 207 mm khoảng 3 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm. Khi trục quay, dầu có thể rò theo bề mặt trục.
Không phù hợp. Phốt OD 230 mm sẽ lỏng trong hốc 235 mm, dễ xoay và rò dầu ở vòng ngoài.
Hai size cùng ID và OD nhưng khác bề dày 2 mm. Loại 14 mm dùng cho rãnh sâu hơn; loại 12 mm có thể thiếu độ tựa nếu khoang lắp thiết kế cho 14 mm.
Có thể xảy ra nếu ép lệch, vì thân phốt theo bán kính khá hẹp. Nên dùng mặt ép đều và làm sạch hốc trước khi lắp.
Không nên dùng oil seal TC cho vị trí làm kín tĩnh không có trục quay. Trường hợp này nên tham khảo O-ring cao su làm kín để chọn đúng dạng làm kín.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 207x230x14 TC phù hợp cho trục 207 mm, hốc lắp 230 mm và rãnh phốt dày 14 mm. Điểm riêng của size này là ID lẻ, thân phốt rất gọn và bề dày mỏng vừa, nên cần chọn chính xác thay vì làm tròn sang các size phổ biến hơn. Khi mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 205x230x14, 210x230x14 hoặc 207x235x14 vì mỗi sai lệch sẽ tạo ra lỗi lắp khác nhau.
Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.