-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 210x235x12 TC là oil seal NBR dùng cho trục 210 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt dày 12 mm. Đây là kích thước có thân rất gọn trong nhóm phốt trục lớn, vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 25 mm. Mỗi bên thân phốt chỉ khoảng 12,5 mm theo bán kính, nên size này thường xuất hiện ở các cụm máy có thành vỏ sát trục, nắp chặn dầu mỏng hoặc thiết kế không còn nhiều khoảng trống để dùng OD 240 mm, 245 mm hay 250 mm.
Điểm cần quan tâm nhất của phốt 210x235x12 TC không nằm ở việc “cùng là phốt dầu NBR”, mà nằm ở tỷ lệ kích thước khá nhạy: trục lớn 210 mm, hốc lắp chỉ 235 mm và bề dày mỏng 12 mm. Nếu chọn sai 5 mm ở đường kính trong hoặc ngoài, phốt có thể hở môi, lỏng hốc hoặc méo khung khi ép. Nếu chọn sai bề dày, môi phốt có thể nằm lệch vị trí trên trục, gây rò dầu dù sản phẩm còn mới.
| Hạng mục | Thông tin theo đúng size 210x235x12 TC |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 210x235x12 mm |
| Đường kính trong | 210 mm, dùng cho trục 210 mm |
| Đường kính ngoài | 235 mm, dùng cho hốc lắp 235 mm |
| Bề dày | 12 mm, phù hợp rãnh nông hoặc nắp chặn mỏng |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Công dụng | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp tham khảo | Nắp chặn dầu mỏng, gối đỡ có vỏ sát trục, cụm trục rulô, hộp truyền động có khoang hẹp |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu NBR cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Size 210x235x12 TC khác rõ với các phốt cùng nhóm trục 210 mm ở chỗ thân phốt rất hẹp theo phương bán kính. Khoảng chênh giữa OD 235 mm và ID 210 mm chỉ 25 mm, nghĩa là phần cao su và khung phốt quanh trục không có nhiều “dư địa” như các size 210x250, 210x260 hoặc 210x270. Vì vậy, size này thường được dùng ở thiết kế máy có hốc vỏ sát trục, nơi không thể tăng đường kính ngoài lên nhiều.
Bề dày 12 mm cũng là điểm riêng cần tách biệt. Đây không phải bề dày dành cho rãnh sâu; nó hợp với vị trí nắp chặn mỏng, khoảng hở chiều trục ngắn hoặc cụm máy cần phốt nằm gọn trong không gian hẹp. Nếu thay bằng loại 15 mm hoặc 16 mm, phốt có thể cấn mặt chặn. Nếu thay bằng loại 10 mm, phốt có thể thiếu độ tựa và dễ dịch chuyển trong quá trình vận hành.
Đường kính trong 210 mm dùng cho trục danh nghĩa 210 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục, còn vòng lò xo giúp duy trì lực ép quanh chu vi. Với trục lớn, vùng tiếp xúc dài nên bề mặt trục phải đủ nhẵn. Nếu trục bị xước sâu, rỗ, có rãnh mòn hoặc đảo tâm, dầu có thể đi qua khe tiếp xúc giữa môi phốt và trục.
Khi thay phốt cũ, nên đo tại đúng vùng môi đã chạy, không đo lệch sang đầu trục. Nếu trục còn 210 mm ở đầu nhưng vùng làm kín đã mòn nhỏ hơn, phốt mới có thể không ôm đủ. Nếu lắp nhầm phốt ID 215 mm cho trục 210 mm, lực ôm gần như không đạt yêu cầu; nếu lắp ID 205 mm, môi phốt bị căng và nhanh nóng.
Đường kính ngoài 235 mm phù hợp hốc lắp 235 mm. Đây là thông số quyết định phốt có bám chắc vào vỏ hay không. Với size thân hẹp như 210x235x12, hốc lắp cần tương đối tròn, sạch và không bị xước thành vỏ. Nếu hốc bị rộng, phốt có thể lỏng vòng ngoài. Nếu hốc bị nhỏ hoặc có ba via, phốt dễ bị méo khung khi ép.
Không nên dùng phốt 210x240x12 cho hốc 235 mm vì OD lớn hơn 5 mm có thể làm biến dạng khung. Ngược lại, phốt 210x230x12 sẽ lỏng nếu đưa vào hốc 235 mm. Với oil seal, chênh 5 mm ở đường kính ngoài là khác size hoàn toàn, không phải sai số có thể bù bằng keo hoặc lực ép.
Bề dày 12 mm quyết định phốt nằm khá gọn trong rãnh. Khi rãnh được thiết kế cho 12 mm, môi phốt sẽ tiếp xúc đúng vùng làm kín trên trục. Nếu dùng phốt 15 mm, môi có thể bị đẩy ra ngoài hoặc cấn nắp chặn. Nếu dùng phốt 10 mm, thân phốt có thể hụt chiều sâu, thiếu điểm tựa, đặc biệt khi trục có rung nhẹ hoặc cụm máy có dao động dầu.
Phốt 210x235x12 TC phù hợp với những vị trí trục lớn nhưng không gian quanh trục rất hẹp. Bối cảnh thường gặp là nắp chặn dầu mỏng ở gối đỡ, cụm rulô có vỏ sát trục, cụm truyền động dùng ổ đỡ lớn nhưng thành vỏ không rộng, hoặc hộp máy có hốc phốt ngắn theo chiều trục. Size này cũng có thể gặp ở thiết bị cũ, nơi nhà sản xuất thiết kế khoang phốt nhỏ để tiết kiệm không gian lắp ghép.
Không nên xem 210x235x12 là size thay thế chung cho mọi trục 210 mm. Nếu cụm máy có hốc 250 mm hoặc 260 mm, phốt OD 235 mm sẽ không giữ được vòng ngoài. Nếu rãnh sâu 20 mm, loại dày 12 mm có thể không đủ tựa. Vì vậy, ứng dụng của size này tập trung vào các cụm có hốc 235 mm và chiều sâu lắp mỏng, không phải các hộp truyền động có khoang phốt rộng.
Nếu chọn 205x235x12 cho trục 210 mm, môi NBR bị kéo căng, tăng ma sát và dễ nóng khi trục quay. Nếu chọn 215x235x12, môi phốt thiếu lực ôm, dầu có thể rò theo trục. Với size thân hẹp, lỗi sai ID thường làm người dùng tưởng phốt kém chất lượng, nhưng nguyên nhân thật là môi không làm việc đúng kích thước.
Phốt 210x230x12 lắp vào hốc 235 mm sẽ lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở mép ngoài. Phốt 210x240x12 lại quá chặt với hốc 235 mm, có nguy cơ làm méo khung khi ép. Khi khung bị méo, môi phốt sẽ lệch tâm so với trục 210 mm.
Dùng 210x235x15 thay cho 210x235x12 có thể làm phốt cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vùng trục không mong muốn. Dùng loại 10 mm có thể khiến phốt hụt trong rãnh, giảm độ ổn định. Với cụm máy có nắp mỏng, chỉ cần sai 2–3 mm cũng đủ gây khó lắp.
NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng nếu môi trường có hóa chất mạnh hoặc nhiệt cao vượt điều kiện của vật liệu. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không giữ dầu đúng hướng và hiệu quả làm kín giảm rõ rệt.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 210x235x10 TC | Mỏng hơn 2 mm | Có thể thiếu điểm tựa nếu rãnh đang thiết kế cho phốt 12 mm |
| 210x235x15 TC | Dày hơn 3 mm | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc làm môi phốt chạy lệch vùng thiết kế |
| 210x230x12 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 235 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài |
| 210x240x12 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 235 mm, ép cưỡng bức dễ méo khung |
| 210x250x12 TC | OD lớn hơn 15 mm | Chỉ dùng cho hốc 250 mm, không phù hợp vỏ 235 mm |
| 205x235x12 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị ép căng trên trục 210 mm, dễ sinh nhiệt và nhanh mòn |
| 215x235x12 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 210 mm, dầu dễ rò theo đường trục |
| 210x250x20 TC | OD lớn hơn 15 mm, dày hơn 8 mm | Khác rõ cả hốc lắp và chiều sâu rãnh, không dùng thay thế |
| 210x260x16 TC | OD lớn hơn 25 mm, dày hơn 4 mm | Chỉ dùng cho cụm máy có hốc 260 mm, không phù hợp hốc 235 mm |
Với phốt 210x235x12 TC, thao tác lắp cần nhẹ và đều vì thân phốt gọn. Trước khi ép, nên làm sạch hốc 235 mm, loại bỏ ba via ở mép vỏ và kiểm tra thành hốc có bị xước vòng hay không. Nếu thành hốc bị mòn hoặc oval, phốt mới có thể không giữ được vòng ngoài.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 210 mm. Cần đo tại vùng môi phốt làm việc, vì trục có thể mòn đúng tại vị trí này sau thời gian dài vận hành.
Không phù hợp. Phốt OD 235 mm sẽ lỏng trong hốc 240 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở vòng ngoài.
Hai size cùng ID và OD nhưng khác bề dày 3 mm. Loại 12 mm dùng cho rãnh nông hơn; loại 15 mm có thể cấn mặt chặn nếu khoang lắp chỉ đủ 12 mm.
Không nên dùng. ID 215 mm lớn hơn trục 210 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm và dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Vì thân phốt theo bán kính khá hẹp, chỉ khoảng 12,5 mm mỗi bên. Nếu ép lệch hoặc hốc lắp có ba via, khung phốt dễ bị biến dạng và làm môi trong lệch tâm.
Nếu vị trí là làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không quay, nên tham khảo O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC cho trục quay.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 210x235x12 TC phù hợp cho trục 210 mm, hốc lắp 235 mm và rãnh phốt mỏng 12 mm. Điểm riêng của size này là thân rất gọn theo đường kính ngoài và bề dày mỏng, thích hợp với các cụm máy có không gian lắp hạn chế. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 210x235x15, 210x240x12 hoặc 215x235x12 vì mỗi sai lệch sẽ gây một lỗi khác nhau như cấn mặt chặn, lỏng hốc hoặc thiếu lực ôm trục.
Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng dòng tại danh mục phốt dầu TC. Với vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc nắp ghép không có chuyển động quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.