-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 210x250x20 TC là oil seal NBR dùng cho trục 210 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt dày 20 mm. Đây là kích thước có đặc điểm khá riêng: thân phốt không quá rộng theo đường kính vì OD chỉ lớn hơn ID 40 mm, nhưng bề dày 20 mm lại tương đối lớn. Vì vậy, size này thường xuất hiện ở các cụm máy có hốc vỏ gọn, nhưng chiều sâu rãnh đủ lớn để cần phốt đứng chắc hơn loại 15 mm hoặc 16 mm.
Với phốt 210x250x20 TC, người mua không nên chỉ nhìn vào đường kính trục 210 mm. Ba thông số 210, 250 và 20 phải cùng đúng thì phốt mới nằm đúng vị trí làm việc. Nếu lấy nhầm loại 210x250x15, phốt có thể hụt rãnh. Nếu lấy nhầm 210x260x20, vòng ngoài sẽ không lắp đúng hốc 250 mm. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp giữ dầu bôi trơn ở phía trong, đồng thời hỗ trợ cản bụi nhẹ ở phía ngoài.
| Hạng mục | Thông tin theo size 210x250x20 TC |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 210x250x20 mm |
| Đường kính trong | 210 mm, dùng cho trục 210 mm |
| Đường kính ngoài | 250 mm, dùng cho hốc lắp 250 mm |
| Bề dày | 20 mm, dùng cho rãnh lắp sâu hơn nhóm 15–16 mm |
| Kiểu dáng | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Chức năng | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ |
| Vị trí lắp gợi ý | Nắp chặn dầu sâu, gối đỡ bạc đạn, hộp giảm tốc, cụm trục ra, cụm rulô có hốc 250 mm |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu dùng cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Size 210x250x20 TC có phần thân theo bán kính khoảng 20 mm mỗi bên. Đây không phải dạng thân quá rộng như các size OD 260 mm hoặc 270 mm, nhưng cũng không quá mỏng như nhóm OD sát trục. Điểm làm size này nổi bật là bề dày 20 mm. Trong cùng cụm ID 210 và OD 250, loại dày 20 mm cho cảm giác lắp chắc hơn loại 15 mm nếu rãnh máy được thiết kế sâu.
Góc chọn size này thường nằm ở tình huống máy có hốc lắp 250 mm cố định, không thể tăng OD lên 255 mm hoặc 260 mm, nhưng nhà sản xuất lại dùng rãnh tương đối sâu. Khi đó, 210x250x20 TC giúp thân phốt tựa tốt theo chiều trục hơn. Nếu đổi sang loại 15 mm chỉ vì dễ tìm hơn, môi phốt có thể nằm sai vị trí hoặc phần thân không được giữ đủ chắc trong khoang lắp.
Đường kính trong 210 mm dùng cho trục danh nghĩa 210 mm. Môi chính của phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục, còn lò xo giúp duy trì lực ép quanh chu vi. Nếu trục đúng 210 mm nhưng bị xước sâu hoặc mòn rãnh tại vị trí môi cũ, dầu vẫn có thể rò qua đường tiếp xúc. Nếu trục thực tế chỉ còn nhỏ hơn 210 mm do mài mòn, môi sẽ thiếu lực ép. Nếu dùng cho trục lớn hơn, môi NBR bị kéo căng và nhanh nóng.
Đường kính ngoài 250 mm dùng cho hốc lắp 250 mm. Vòng ngoài của phốt cần bám chặt vào vỏ để không rò dầu ở mép ngoài và không xoay theo trục. Nếu hốc lắp đã bị rộng, oval hoặc có vết xước vòng quanh, phốt mới có thể không giữ được vị trí ổn định. Nếu hốc là 255 mm hoặc 260 mm, phốt OD 250 mm sẽ lỏng. Nếu hốc chỉ 245 mm, phốt không thể ép đúng nếu không gia công lại.
Bề dày 20 mm quyết định vị trí phốt nằm trong nắp chặn và nơi môi chính tiếp xúc trên trục. Với rãnh sâu 20 mm, phốt nằm đầy đủ trong khoang và có điểm tựa tốt. Nếu thay bằng loại 15 mm, phốt có thể tụt sâu hoặc hụt vai chặn, làm môi chạy lệch vùng thiết kế. Nếu dùng loại 22 mm hoặc 25 mm, phốt có thể cấn mặt chặn, không vào hết rãnh hoặc bị ép cong khi siết nắp.
Phốt 210x250x20 TC thích hợp cho các cụm máy có trục 210 mm và hốc vỏ 250 mm, đặc biệt ở vị trí có chiều sâu lắp lớn hơn mức thông dụng. Một bối cảnh thực tế là đầu trục ra của hộp giảm tốc cỡ lớn, nơi vỏ máy không quá rộng nhưng nắp chặn dầu có rãnh sâu. Size này cũng có thể gặp ở gối đỡ bạc đạn lớn, trục rulô trong dây chuyền cán, cụm tang quay hoặc hệ truyền động dùng dầu bôi trơn quanh ổ đỡ.
Trong nhóm bảo trì cơ khí, size này cần được phân biệt với 210x250x15 và 210x260x16. 210x250x15 cùng ID và OD nhưng mỏng hơn, còn 210x260x16 khác cả hốc lắp và bề dày. Nếu người mua chỉ nhớ “trục 210” hoặc chỉ nhớ “OD 250”, khả năng chọn nhầm khá cao.
Dùng phốt 205x250x20 cho trục 210 mm sẽ làm môi phốt căng quá mức, tăng ma sát và dễ nóng. Dùng phốt 215x250x20 cho trục 210 mm lại làm môi thiếu lực ôm, dầu có thể rò theo trục ngay sau khi chạy thử.
Phốt 210x245x20 lắp vào hốc 250 mm sẽ lỏng, dễ rò ở vòng ngoài. Phốt 210x255x20 quá chặt với hốc 250 mm; nếu ép cưỡng bức, khung có thể biến dạng và môi trong không còn đồng tâm với trục.
Chọn 210x250x15 thay cho 210x250x20 có thể làm phốt thiếu tựa hoặc môi không nằm đúng vị trí thiết kế. Chọn 210x250x22 có thể gây cấn mặt chặn. Lỗi bề dày thường chỉ phát hiện khi đưa phốt vào nắp máy, gây mất thời gian tháo lắp.
NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải lựa chọn cho mọi môi trường hóa chất. Khi lắp, mặt có lò xo thường quay về phía dầu cần giữ. Nếu lắp ngược, môi chính không làm việc đúng hướng, hiệu quả chặn dầu giảm rõ.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 210x250x15 TC | Mỏng hơn 5 mm | Dễ thiếu độ tựa nếu rãnh yêu cầu 20 mm; môi có thể chạy sai vị trí |
| 210x250x18 TC | Mỏng hơn 2 mm | Chỉ cân nhắc khi rãnh cho phép và vị trí môi vẫn phù hợp |
| 210x250x22 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn mặt chặn nếu khoang chỉ đủ 20 mm |
| 210x245x20 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 250 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài |
| 210x255x20 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 250 mm, dễ méo khung khi ép |
| 210x260x20 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho hốc 260 mm, không phù hợp vỏ 250 mm |
| 205x250x20 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị kéo căng trên trục 210 mm, dễ sinh nhiệt |
| 215x250x20 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trục 210 mm, nguy cơ rò dầu theo đường trục |
| 210x260x16 TC | OD lớn hơn 10 mm, mỏng hơn 4 mm | Khác cả hốc lắp và bề dày, không dùng thay cho 210x250x20 |
| 220x250x20 TC | ID lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho trục 220 mm, lắp vào trục 210 mm sẽ hở môi |
Trước khi lắp, nên vệ sinh hốc 250 mm thật sạch, loại bỏ ba via ở mép vỏ và dầu cặn trong rãnh. Với phốt dày 20 mm, cần kiểm tra mặt đáy rãnh có phẳng không, vì nếu đáy nghiêng hoặc còn cặn cứng, phốt có thể bị đội lệch.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 210 mm. Nếu trục đã mòn thấp hơn kích thước này, cần kiểm tra rãnh mòn trước khi thay phốt mới.
Không phù hợp. Phốt OD 255 mm lớn hơn hốc 250 mm, nếu cố ép có thể làm móp khung và lệch môi phốt.
Hai size cùng ID và OD, nhưng bề dày khác nhau 5 mm. Loại 20 mm dùng cho rãnh sâu hơn; loại 15 mm có thể bị hụt nếu máy thiết kế cho phốt dày 20 mm.
Không nên dùng. ID 220 mm lớn hơn trục 210 mm đến 10 mm, môi phốt sẽ không đủ lực ép để giữ dầu.
Không hẳn. So với bề dày 20 mm thì thân theo bán kính của size này khá gọn, mỗi bên khoảng 20 mm. Vì vậy cần lắp thẳng, tránh ép lệch làm biến dạng khung.
Nếu vị trí cần làm kín là mặt bích, rãnh tròn tĩnh hoặc nắp ghép không có trục quay, nên xem thêm O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal TC.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 210x250x20 TC phù hợp cho trục 210 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt sâu 20 mm. Điểm riêng của size này là hốc lắp gọn nhưng bề dày lớn, phù hợp với các nắp chặn dầu có chiều sâu tốt và cần phốt đứng chắc trong rãnh. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, nên tránh nhầm với 210x250x15, 210x260x16 hoặc 220x250x20 vì những size này khác trực tiếp đến độ ôm trục, độ khít hốc và vị trí môi phốt.
Người mua có thể xem thêm các kích thước cùng nhóm tại danh mục phốt dầu NBR TC. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích không có trục quay, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo.