-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 210x260x16 TC là oil seal NBR dùng cho trục 210 mm, hốc lắp 260 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Đây là size có khoảng chênh đường kính 50 mm giữa trục và vỏ, tạo thân phốt đủ rộng để bám vỏ chắc hơn các size thân mỏng, nhưng bề dày 16 mm vẫn giữ được sự gọn gàng theo chiều trục. Vì vậy, kích thước này thường được quan tâm khi cụm máy cần vòng ngoài ổn định, nhưng không có chiều sâu quá lớn để dùng loại 18 mm hoặc 20 mm.
Với thông số 210x260x16, điểm cần xem kỹ không chỉ là đường kính trục. Người bảo trì cần đối chiếu đồng thời ba phần: trục có đúng 210 mm không, hốc lắp có đúng 260 mm không, và rãnh có cho phép phốt dày 16 mm nằm đúng vị trí môi làm kín không. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp giữ dầu bôi trơn ở phía trong, đồng thời hỗ trợ cản bụi nhẹ ở phía ngoài trong các cụm truyền động, gối đỡ hoặc nắp chặn dầu.
| Hạng mục | Thông tin riêng theo size |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 210x260x16 mm |
| Đường kính trong | 210 mm, dùng cho trục 210 mm |
| Đường kính ngoài | 260 mm, dùng cho hốc lắp 260 mm |
| Bề dày | 16 mm, phù hợp rãnh lắp trung bình |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo ở môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Nhiệm vụ chính | Giữ dầu, chặn mỡ, làm kín trục quay, giảm bụi nhẹ lọt vào vùng làm kín |
| Vị trí thường gặp | Nắp chặn dầu gối đỡ, hộp giảm tốc, cụm trục ra, trục rulô, cụm truyền động có vỏ 260 mm |
| Liên kết tham khảo | phốt dầu cho trục quay, O-ring cao su làm kín |
Size 210x260x16 TC có thân phốt rộng hơn nhóm 210x250 nhưng vẫn gọn hơn nhóm 210x270 hoặc 210x280. Khoảng cách từ ID 210 mm đến OD 260 mm tạo ra phần thân khoảng 25 mm mỗi bên theo bán kính. Tỷ lệ này giúp vòng ngoài có bề mặt tựa khá tốt trong hốc 260 mm, phù hợp với cụm máy có vỏ lắp vừa, không quá sát trục.
Bề dày 16 mm là điểm giúp size này khác rõ với 210x260x12, 210x260x15, 210x260x18 hoặc 210x260x20. Trong thực tế, 16 mm thường được chọn khi rãnh lắp cần dày hơn 15 mm một chút để tăng độ tựa, nhưng chưa đủ sâu cho loại 18 mm. Nếu thay nhầm loại dày hơn, môi phốt có thể dịch sang vùng trục không mong muốn. Nếu thay loại mỏng hơn, phốt có thể thiếu độ ổn định khi máy rung hoặc khi áp lực dầu dao động nhẹ.
Đường kính trong 210 mm là vị trí môi chính tiếp xúc trực tiếp với trục. Với oil seal kiểu TC, lò xo đặt ở môi chính giúp duy trì lực ép quanh bề mặt trục. Nếu trục đúng 210 mm và bề mặt còn tốt, môi NBR có điều kiện làm việc ổn định hơn. Nếu trục đã mòn rãnh, xước sâu hoặc nhỏ hơn kích thước danh nghĩa, dầu có thể đi qua đường tiếp xúc giữa môi phốt và trục.
Trước khi thay, nên đo trục ở vùng môi phốt đã chạy trước đó. Một số trục nhìn còn đẹp ở đầu ngoài nhưng lại mòn đúng tại vị trí môi làm kín. Với size 210 mm, chu vi làm kín lớn, nên một đoạn rãnh mòn nhỏ cũng có thể gây vệt dầu sau khi máy hoạt động.
Đường kính ngoài 260 mm dùng cho hốc lắp 260 mm trên vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Phần vòng ngoài cần được ép vừa đủ chặt để phốt không xoay trong vỏ. Nếu hốc lắp bị rộng, oval hoặc có vết xước sâu ở thành hốc, dầu có thể rò qua mép ngoài thay vì rò ở trục.
Không nên dùng phốt OD 255 mm cho hốc 260 mm vì nguy cơ lỏng hốc rất cao. Ngược lại, OD 265 mm hoặc 270 mm không thể lắp đúng vào hốc 260 mm nếu không gia công lại. Với phốt cỡ lớn, việc cố ép sai OD thường làm biến dạng khung trước khi máy kịp vận hành.
Bề dày 16 mm quyết định vị trí phốt nằm trong rãnh và vị trí môi chính tiếp xúc trên trục. Nếu rãnh thiết kế cho 16 mm, phốt sẽ có mặt tựa phù hợp và môi nằm đúng vùng làm việc. Nếu dùng loại 18 mm, mặt phốt có thể cấn nắp hoặc đẩy môi sang vùng trục đã mòn. Nếu dùng loại 15 mm, phốt có thể nằm hụt nhẹ, nhất là khi rãnh có vai chặn sâu.
Nên chọn đúng size này khi cụm máy có trục danh nghĩa 210 mm, hốc lắp 260 mm và chiều sâu rãnh phù hợp phốt 16 mm. Đây là kích thước có tính cân bằng giữa độ tựa vòng ngoài và độ gọn chiều trục, nên thích hợp cho các vị trí không muốn dùng phốt quá dày.
Không nên chọn size này nếu trục thực tế là 205 mm, 215 mm hoặc đã mòn sâu dưới 210 mm. Cũng không nên dùng nếu hốc lắp là 250 mm, 255 mm, 265 mm hoặc 270 mm. Với phốt dầu, sai 5 mm ở ID hoặc OD không phải sai số nhỏ; đó là sai kích thước lắp ghép.
Size này cũng không thích hợp cho rãnh quá nông chỉ đủ phốt 12–15 mm, hoặc rãnh sâu cần phốt 20–22 mm để thân phốt tựa đủ. Nếu vị trí làm việc có dung môi mạnh, hóa chất ăn mòn, nhiệt cao liên tục hoặc bụi bẩn nặng, cần đánh giá lại vật liệu và che chắn thay vì chỉ chọn theo kích thước.
Phốt 210x260x16 TC thường phù hợp với nắp chặn dầu của gối đỡ trục lớn, đầu ra hộp giảm tốc có trục 210 mm, cụm rulô trong dây chuyền sản xuất, tang quay hoặc cụm truyền động cần hốc lắp 260 mm. Với bề dày 16 mm, phốt thích hợp cho các nắp chặn có chiều sâu trung bình, nơi loại 20 mm có thể quá dày nhưng loại 12–13 mm lại quá mỏng.
Trong bảo trì thực tế, size này hay bị nhầm với 215x260x16 hoặc 210x250x16. Nếu chỉ nhìn OD hoặc chỉ nhìn bề dày, người mua dễ lấy sai loại. Cần đối chiếu đủ ba thông số vì ID quyết định lực ôm trục, OD quyết định độ giữ trong vỏ, còn bề dày quyết định môi phốt nằm đúng hay lệch vị trí.
Nếu dùng phốt 205x260x16 cho trục 210 mm, môi phốt bị kéo căng, dễ sinh nhiệt và mòn nhanh. Nếu dùng phốt 215x260x16 cho trục 210 mm, môi thiếu lực ôm, dầu dễ rò theo trục. Đây là lỗi nguy hiểm vì nhìn bên ngoài hai phốt có thể giống nhau nếu không đo ID.
Phốt 210x255x16 lắp vào hốc 260 mm sẽ lỏng, có thể xoay theo trục hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Phốt 210x265x16 lại quá chặt với hốc 260 mm, dễ làm móp khung khi ép. Khi khung bị méo, môi phốt không còn đồng tâm với trục, làm kín kém dù vật liệu còn mới.
Thay loại 210x260x18 cho rãnh 16 mm có thể làm phốt cấn mặt chặn hoặc môi chạy lệch sang vùng trục khác. Dùng loại 210x260x12 hoặc 15 có thể làm thân phốt hụt điểm tựa. Sai bề dày thường không thấy ngay khi đặt hàng, nhưng phát sinh rõ khi lắp vào nắp chặn.
NBR thích hợp với dầu mỡ thông dụng, nhưng không nên dùng cho môi trường có hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ vượt khả năng của vật liệu. Khi lắp, mặt có lò xo thường hướng về phía dầu cần giữ. Nếu đặt ngược chiều, môi chính không làm việc đúng hướng, khả năng chặn dầu giảm đáng kể.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý khi lựa chọn |
|---|---|---|
| 210x260x15 TC | Mỏng hơn 1 mm | Có thể thiếu độ tựa nếu rãnh thiết kế đúng 16 mm; cần kiểm tra vị trí môi phốt |
| 210x260x18 TC | Dày hơn 2 mm | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc đẩy môi sang vùng trục đã mòn |
| 210x260x20 TC | Dày hơn 4 mm | Chỉ dùng cho rãnh sâu hơn, không phù hợp khoang lắp 16 mm |
| 210x255x16 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 260 mm sẽ lỏng, dễ rò ở vòng ngoài |
| 210x265x16 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt với hốc 260 mm, dễ méo khung khi ép |
| 210x250x16 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Chỉ dùng cho hốc 250 mm; không phù hợp hốc 260 mm |
| 210x270x16 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho vỏ 270 mm, không lắp đúng vào vỏ 260 mm |
| 205x260x16 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị ép quá căng trên trục 210 mm, dễ nóng mép phốt |
| 215x260x16 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm trên trục 210 mm, dầu dễ rò theo đường trục |
| 215x250x15 TC | ID lớn hơn 5 mm, OD nhỏ hơn 10 mm, mỏng hơn 1 mm | Khác cả ba thông số, không dùng thay cho 210x260x16 |
Trước khi lắp phốt mới, cần làm sạch hốc lắp và kiểm tra cạnh miệng vỏ. Ba via nhỏ ở mép vỏ có thể cắt xước vòng ngoài hoặc làm phốt đi lệch khi ép. Bề mặt trục tại vùng môi phốt chạy cần đủ nhẵn, không có gờ sắc hoặc rãnh mòn sâu.
Phốt này dùng cho trục danh nghĩa 210 mm. Nếu trục đã mòn thấp hơn nhiều so với 210 mm, môi phốt có thể không còn đủ lực ép để giữ dầu tốt.
Không phù hợp. Phốt OD 260 mm lớn hơn hốc 255 mm, nếu cố ép có thể làm biến dạng khung phốt và làm môi trong lệch tâm.
Hai size cùng OD 260 mm và cùng bề dày 16 mm, nhưng khác đường kính trong. 210x260x16 dùng cho trục 210 mm, còn 215x260x16 dùng cho trục 215 mm. Nếu dùng nhầm 215 mm cho trục 210 mm, môi phốt sẽ bị hở.
Chỉ nên cân nhắc khi rãnh lắp cho phép và vị trí môi phốt vẫn nằm đúng vùng làm kín. Nếu rãnh ban đầu cần 16 mm, loại 15 mm có thể thiếu độ tựa hoặc làm môi nằm lệch nhẹ.
Kiểu TC có môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, nhưng không phải giải pháp chính cho môi trường bẩn nặng hoặc nước áp lực cao. Nên có thêm che chắn ngoài nếu vị trí lắp thường xuyên tiếp xúc bùn, cát hoặc bụi kim loại.
Nếu vị trí là làm kín tĩnh, rãnh tròn, mặt bích hoặc nắp ghép không quay, người mua nên tham khảo thêm O-ring cao su làm kín thay vì dùng oil seal cho trục quay.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 210x260x16 TC phù hợp cho trục 210 mm, hốc lắp 260 mm và rãnh phốt dày 16 mm. Điểm riêng của size này là thân phốt có độ tựa khá tốt nhờ OD lớn hơn ID 50 mm, nhưng bề dày vẫn ở mức trung gian, thích hợp cho các nắp chặn dầu không quá sâu. Khi chọn mua trên TDKMART.COM, cần tránh nhầm với 215x260x16, 210x255x16 hoặc 210x260x18 vì mỗi size sẽ tạo ra lỗi lắp khác nhau.
Để đối chiếu thêm các kích thước cùng nhóm trục quay, có thể xem danh mục phốt dầu NBR TC. Với các vị trí cần vòng cao su làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích, nhóm O-ring chịu dầu là lựa chọn liên quan nên tham khảo thêm.