-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 215x250x15 TC là oil seal NBR dùng cho trục 215 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Đây là size thuộc nhóm trục lớn nhưng thân phốt không quá rộng, vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 35 mm. Khi gặp kích thước này trong bảo trì, người mua nên chú ý đến độ chính xác của hốc lắp và bề mặt trục, vì sai lệch nhỏ ở nhóm size thân gọn có thể làm phốt nhanh rò dầu hoặc bị lệch môi khi vận hành.
Khác với các size có OD lớn như 215x260 hoặc 220x250, phốt 215x250x15 TC thường xuất hiện ở cụm máy có không gian quanh trục tương đối hạn chế. Bề dày 15 mm giúp phốt phù hợp với rãnh lắp vừa, không quá sâu, thích hợp cho nắp chặn dầu, gối đỡ hoặc hộp truyền động có chiều sâu lắp giới hạn. Kiểu TC hai môi có lò xo hỗ trợ giữ dầu bên trong và giảm bụi nhẹ lọt vào vùng bạc đạn.
| Hạng mục | Thông tin kỹ thuật |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 215x250x15 mm |
| Đường kính trong | 215 mm, dùng cho trục 215 mm |
| Đường kính ngoài | 250 mm, dùng cho hốc lắp 250 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo tăng lực ép môi chính |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, phù hợp dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng |
| Chức năng chính | Chặn dầu, giữ mỡ, làm kín trục quay, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp tham khảo | Gối đỡ bạc đạn, nắp chặn dầu, hộp giảm tốc, cụm trục rulô, cụm truyền động |
| Danh mục liên quan | phốt dầu công nghiệp, vòng O-ring làm kín |
Size 215x250x15 TC có tỷ lệ thân phốt khá gọn: OD 250 mm chỉ lớn hơn ID 215 mm là 35 mm, tương đương mỗi bên khoảng 17,5 mm theo bán kính. Tỷ lệ này khác rõ với những size có thân rộng hơn như 215x260x15 hoặc 220x300x15. Vì vậy, phốt 215x250x15 không phải lựa chọn cho mọi trục gần 215 mm; nó chỉ phù hợp khi máy có hốc lắp đúng 250 mm và không còn nhiều khoảng trống để dùng OD lớn hơn.
Bề dày 15 mm tạo ra một đặc điểm riêng khác: phốt đủ gọn cho nắp chặn dầu vừa phải, nhưng vẫn dày hơn các loại mỏng 10–13 mm. Nếu rãnh cũ từng dùng loại 15 mm, việc thay sang 18 mm hoặc 20 mm có thể làm phốt cấn mặt chặn. Ngược lại, nếu dùng loại 12 mm trong rãnh 15 mm, thân phốt có thể thiếu điểm tựa, dễ bị đẩy lệch khi trục rung nhẹ.
Thông số 215 mm là đường kính trong của phốt, dùng cho trục danh nghĩa 215 mm. Đây là vùng môi chính tiếp xúc với trục để tạo đường chặn dầu. Khi máy chạy, môi NBR cùng lò xo phải giữ lực ép ổn định quanh chu vi trục. Nếu trục đã bị mòn nhỏ hơn 215 mm, môi phốt có thể không còn đủ lực ôm. Nếu trục lớn hơn 215 mm, môi bị căng, ma sát tăng và dễ nóng mép.
Trước khi lắp, nên đo đúng vùng môi phốt cũ đã làm việc, vì đầu trục thường không phản ánh tình trạng mòn thực tế. Với size này, chỉ cần trục có rãnh mòn sâu ở vị trí môi cũ, phốt mới có thể vẫn rò dầu dù thông số trên bao bì đúng.
Đường kính ngoài 250 mm dùng cho hốc lắp hoặc nắp chặn có đường kính tương ứng. Vòng ngoài của phốt cần được ép vừa đủ chặt để không xoay theo trục và không rò dầu ở mép ngoài. Nếu hốc lắp bị rộng, oval hoặc xước thành vỏ, phốt có thể mất độ giữ. Nếu hốc nhỏ hơn, việc ép phốt vào dễ làm biến dạng khung và lệch môi trong.
Size 215x250x15 đặc biệt cần kiểm tra OD vì nhiều size gần giống chỉ hơn kém 5–10 mm. Phốt 215x255x15 có thể nhìn gần tương tự khi đặt ngoài bàn, nhưng không thể lắp đúng vào hốc 250 mm nếu không gia công lại vỏ.
Bề dày 15 mm quyết định phốt nằm sâu hay nông trong rãnh. Khi bề dày đúng, môi chính sẽ tiếp xúc vào vùng trục phù hợp, không bị đẩy quá sát nắp chặn và không bị hụt vào trong. Nếu thay nhầm loại 18 mm, môi có thể dịch sang vùng trục khác hoặc phốt bị cấn mặt chặn. Nếu thay nhầm loại 12 mm, thân phốt có thể không đủ tựa trong rãnh, nhất là khi cụm máy có rung động.
Phốt chặn dầu 215x250x15 TC phù hợp với các cụm truyền động có trục lớn 215 mm nhưng vỏ lắp không quá rộng. Bối cảnh thường gặp là nắp chặn dầu của gối đỡ bạc đạn lớn, hộp giảm tốc có trục ra kích thước lớn, cụm rulô trong dây chuyền sản xuất, tang quay hoặc cụm trục trong máy cán và máy ép có dầu bôi trơn gần vùng bạc đạn.
Với OD 250 mm, size này thường dùng ở thiết kế tiết kiệm không gian quanh trục hơn so với nhóm OD 260 mm. Bề dày 15 mm làm sản phẩm phù hợp với các nắp chặn không quá sâu. Trong bảo trì, nếu phốt cũ bị xì dầu nhưng thân vỏ còn tốt, cần ưu tiên kiểm tra lại bề mặt trục và chiều sâu rãnh trước khi kết luận chỉ cần thay phốt mới.
Nếu dùng phốt 210x250x15 cho trục 215 mm, môi phốt bị ép căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 220x250x15 cho trục 215 mm, môi phốt hở, lực ép yếu và dầu có thể rò ngay tại đường trục. Đây là lỗi chọn nhầm rất dễ gặp khi chỉ nhìn đường kính ngoài 250 mm mà bỏ qua ID.
Nếu hốc máy là 250 mm nhưng chọn 215x245x15, phốt có nguy cơ lỏng hốc, xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu chọn 215x255x15, phốt quá chặt, có thể làm méo khung khi ép. Khi khung méo, môi chính không còn đồng tâm với trục, dẫn đến rò dầu dù phốt còn mới.
Chọn nhầm 215x250x18 thay cho 215x250x15 có thể làm phốt cấn mặt chặn hoặc đẩy môi sang vùng trục đã mòn. Chọn loại 12 mm có thể khiến phốt thiếu điểm tựa. Với cụm trục lớn, sai vài milimet ở bề dày có thể khiến máy phải dừng để tháo lắp lại.
NBR phù hợp dầu mỡ thông dụng, nhưng không phải lựa chọn tốt cho mọi hóa chất hoặc nhiệt độ cao liên tục. Ngoài ra, nếu lắp ngược chiều, môi chính và lò xo không hướng về phía dầu cần giữ, hiệu quả chặn dầu giảm rõ rệt. Khi ép phốt, cần tránh làm lật môi hoặc kéo bung lò xo.
| Size gần giống | Khác biệt thực tế | Lưu ý kỹ thuật khi chọn |
|---|---|---|
| 215x250x12 TC | Mỏng hơn 3 mm | Dễ thiếu độ tựa nếu rãnh đang thiết kế cho 15 mm; môi có thể nằm lệch vị trí làm kín |
| 215x250x18 TC | Dày hơn 3 mm | Có nguy cơ cấn mặt chặn hoặc làm môi chạy sang vùng trục khác |
| 215x245x15 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Lắp vào hốc 250 mm sẽ lỏng, dễ rò dầu ở vòng ngoài |
| 215x255x15 TC | OD lớn hơn 5 mm | Quá chặt nếu vỏ là 250 mm; ép cưỡng bức có thể làm méo khung |
| 215x260x15 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ dùng cho hốc 260 mm, không phù hợp rãnh OD 250 mm |
| 210x250x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Môi bị ép quá căng trên trục 215 mm, dễ nóng và nhanh hỏng |
| 220x250x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Thiếu lực ôm nếu lắp vào trục 215 mm, dễ rò dầu theo đường trục |
| 220x250x20 TC | ID lớn hơn 5 mm và dày hơn 5 mm | Khác cả trục và chiều sâu rãnh, không dùng thay thế cho 215x250x15 |
| 215x240x15 TC | OD nhỏ hơn 10 mm | Chỉ phù hợp hốc 240 mm; dùng cho hốc 250 mm sẽ lỏng nghiêm trọng |
Trước khi ép phốt mới, nên vệ sinh sạch hốc lắp, loại bỏ dầu cũ, bụi kim loại và ba via tại mép vỏ. Bề mặt trục cần nhẵn tại vùng môi phốt tiếp xúc. Nếu có rãnh mòn sâu, nên cân nhắc xử lý bề mặt trục hoặc thay đổi vị trí môi nếu kết cấu cho phép.
Size này dùng cho trục danh nghĩa 215 mm. Nếu trục thực tế đã mòn nhỏ hơn nhiều so với 215 mm, phốt mới có thể không đủ lực ép và vẫn rò dầu.
Không phù hợp. Phốt OD 250 mm sẽ bị lỏng trong hốc 255 mm, dễ xoay trong vỏ và rò dầu ở mép ngoài.
215x250x15 dùng cho trục 215 mm và rãnh dày 15 mm. 220x250x20 dùng cho trục 220 mm và rãnh dày 20 mm. Hai size này khác cả đường kính trục lẫn bề dày, không nên thay thế cho nhau.
Chỉ nên cân nhắc khi khoang lắp còn đủ chiều sâu và vị trí môi không bị lệch khỏi vùng làm kín phù hợp. Nếu nắp chặn chỉ thiết kế cho 15 mm, loại 18 mm có thể cấn mặt chặn.
Hai size có cùng đường kính ngoài và bề dày, chỉ khác đường kính trong 5 mm. Nếu lắp 220x250x15 vào trục 215 mm, môi phốt sẽ thiếu lực ôm và dễ rò dầu theo trục.
NBR phù hợp với dầu bôi trơn, dầu hộp số, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu vị trí làm việc có dung môi, hóa chất mạnh hoặc nhiệt độ cao liên tục, cần chọn vật liệu phù hợp hơn thay vì chỉ dựa vào kích thước.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 215x250x15 TC phù hợp khi máy có trục 215 mm, hốc lắp 250 mm và rãnh phốt dày 15 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn, dùng cho cụm máy có không gian quanh trục hạn chế nhưng vẫn cần phốt TC có lò xo để giữ dầu ổn định. Khi chọn mua, cần tránh nhầm với nhóm 220x250 hoặc 215x255 vì sai ID hoặc OD đều có thể làm hở môi, lỏng hốc hoặc méo khung phốt.
Người mua có thể tham khảo thêm nhóm phốt dầu dùng cho trục quay trên TDKMART.COM để đối chiếu các kích thước gần nhau. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng đàn hồi, có thể xem thêm O-ring cao su làm kín để chọn đúng giải pháp cho từng vị trí lắp.