-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 220x250x20 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 220 mm, lắp vào lỗ vỏ 250 mm và có bề dày 20 mm. Đây là kích thước khá đặc thù vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 30 mm, nhưng bề dày lại tương đối lớn. Nói cách khác, phốt có thân gọn theo phương bán kính nhưng dày theo chiều sâu, phù hợp với những cụm máy có vỏ lắp hẹp nhưng rãnh đủ sâu để cần phốt đứng chắc.
Size 220x250x20 TC thường được chọn khi thiết bị không đủ không gian để dùng OD 255 mm, 260 mm hoặc lớn hơn, nhưng vẫn cần phốt có bề dày 20 mm để tăng độ tựa trong rãnh. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn, còn môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ và hơi ẩm từ bên ngoài đi vào khu vực bạc đạn, gối đỡ hoặc hộp truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 220x250x20 mm |
| Đường kính trong | 220 mm |
| Đường kính ngoài | 250 mm |
| Bề dày | 20 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu sâu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, cụm trục có khoang vỏ hẹp |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 220 mm là vị trí môi phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục quay. Khi máy vận hành, môi chính phải ép đều quanh chu vi trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không thoát ra ngoài. Với trục lớn 220 mm, chu vi tiếp xúc dài nên bề mặt trục cần được kiểm tra kỹ trước khi lắp phốt mới.
Nếu trục bị xước sâu, rỗ bề mặt, mòn thành rãnh hoặc có độ đảo lớn, phốt mới vẫn có thể rò dầu dù đúng kích thước. Khi đo, nên đo tại đúng vùng môi phốt cũ đã chạy, không chỉ đo ở đầu trục. Nếu trục nhỏ hơn 220 mm do mòn, môi phốt thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 220 mm, môi NBR bị kéo căng, ma sát tăng và nhanh chai cứng.
Đường kính ngoài 250 mm là kích thước ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Với ID 220 mm và OD 250 mm, khoảng chênh đường kính chỉ 30 mm, tương đương mỗi bên khoảng 15 mm theo bán kính. Đây là dạng phốt thân gọn, phù hợp với các cụm máy có khoảng cách từ trục đến thành vỏ không lớn.
Vì thân phốt theo bán kính không quá rộng, việc lắp đặt cần thẳng và đều lực. Nếu dùng phốt OD 245 mm cho vỏ 250 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay hoặc rò dầu ở mép ngoài. Nếu dùng phốt OD 255 mm hoặc 260 mm cho vỏ 250 mm, phốt không lắp đúng nếu không gia công lại vỏ. Cố ép sai OD có thể làm móp khung, lệch môi và gây rò dầu sau khi chạy máy.
Bề dày 20 mm là điểm nổi bật của phốt 220x250x20 TC. So với các loại mỏng 12 mm, 15 mm hoặc 16 mm, phốt dày 20 mm có diện tích tựa tốt hơn theo chiều trục, phù hợp với rãnh sâu hoặc vị trí cần phốt ít bị nghiêng khi máy rung nhẹ.
Tuy nhiên, bề dày 20 mm chỉ phù hợp khi khoang lắp đủ sâu. Nếu máy thiết kế cho phốt 15 mm nhưng lắp nhầm loại 20 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết vị trí hoặc làm môi chạy sai vùng trên trục. Ngược lại, nếu rãnh cần 20 mm mà dùng phốt 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa và dễ dịch chuyển. Vì vậy, bề dày phải được đo bằng thước cặp, không nên ước lượng bằng mắt.
Phốt TC gồm môi chính, môi phụ và vòng lò xo tăng lực ép. Môi chính làm nhiệm vụ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì lực ép đều quanh trục, đặc biệt quan trọng với trục 220 mm vì vùng tiếp xúc của môi phốt khá dài. Môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài.
Với size 220x250x20, kiểu TC phù hợp cho các vị trí trục quay có dầu mỡ bôi trơn thông dụng. Nếu môi trường có nhiều bùn, cát, bụi kim loại hoặc nước áp lực cao, nên có thêm nắp che hoặc phớt chắn bụi phụ. Môi phụ của phốt TC chỉ hỗ trợ cản bụi nhẹ, không nên xem là lớp bảo vệ chính trong môi trường quá khắc nghiệt.
NBR là vật liệu cao su phổ biến cho phốt dầu nhờ khả năng làm việc tốt với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Với phốt 220x250x20 TC, vật liệu NBR phù hợp cho gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, hộp giảm tốc, trục rulô, tang trống, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các cụm cơ khí có trục quay cần giữ dầu.
Nếu thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ cao liên tục, có dung môi, hóa chất ăn mòn hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành trước khi sử dụng. Chọn sai vật liệu có thể làm cao su bị phồng, chai cứng, nứt môi hoặc mất đàn hồi sớm.
Size 220x250x20 TC phù hợp khi cụm máy có trục lớn 220 mm, vỏ lắp 250 mm và rãnh lắp sâu 20 mm. Đây là kích thước cần chọn chính xác vì cùng ID 220 mm có rất nhiều OD và bề dày khác nhau.
Phốt chặn dầu 220x250x20 TC thường dùng trong các cụm máy có trục lớn nhưng vỏ lắp rất gọn, chẳng hạn nắp chặn dầu gối đỡ, hộp truyền động, hộp giảm tốc, cụm rulô, tang trống băng tải, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp cần giữ dầu quanh trục 220 mm.
Trong bảo trì, size này cần được phân biệt rõ với 220x250x15, 220x255x16, 220x260x15 và 220x260x22. Các size này có thể gần nhau khi nhìn ngoài thực tế, nhưng khi lắp vào máy sẽ khác hoàn toàn về độ khít vòng ngoài, độ tựa trong rãnh và vị trí môi phốt trên trục.
Sai đường kính trong làm phốt mất kín trên trục. Nếu dùng phốt 215x250x20 cho trục 220 mm, môi phốt bị ép quá căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 225x250x20 cho trục 220 mm, môi bị hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng trong vỏ. Phốt 220x245x20 sẽ lỏng nếu lắp vào lỗ 250 mm, còn phốt 220x255x20 không lắp đúng nếu vỏ là 250 mm. Khi cố ép phốt OD lớn vào lỗ nhỏ, khung phốt có thể bị méo, làm môi trong mất đồng tâm với trục.
Sai bề dày là lỗi dễ gặp ở nhóm này. Nếu dùng loại 15 mm thay cho 20 mm, phốt có thể thiếu độ tựa hoặc môi chạy lệch vùng thiết kế. Nếu dùng loại dày hơn như 22 mm hoặc 25 mm trong khoang chỉ đủ 20 mm, phốt có thể cấn nắp chặn. Sai vài milimet ở bề dày có thể làm máy rò dầu và phải tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 220x250x15 TC | Mỏng hơn 5 mm | Dùng cho rãnh nông hơn; không nên thay nếu máy cần bề dày 20 mm |
| 220x250x18 TC | Mỏng hơn 2 mm | Cần kiểm tra độ tựa trong rãnh và vị trí môi làm kín |
| 220x250x22 TC | Dày hơn 2 mm | Có thể cấn nắp nếu khoang chỉ phù hợp bề dày 20 mm |
| 220x245x20 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 245 mm; lắp vào vỏ 250 mm sẽ lỏng |
| 220x255x20 TC | OD lớn hơn 5 mm | Dành cho vỏ 255 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 250 mm |
| 220x260x20 TC | OD lớn hơn 10 mm | Chỉ phù hợp vỏ 260 mm, khác rõ về khoang lắp |
| 215x250x20 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 215 mm; lắp vào trục 220 mm dễ quá tải môi phốt |
| 225x250x20 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 220 mm dễ hở môi và rò dầu |
| 220x260x22 TC | OD lớn hơn 10 mm, dày hơn 2 mm | Khác cả vỏ lắp và bề dày, không dùng thay thế cảm tính |
220 là đường kính trong dùng cho trục 220 mm, 250 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 250 mm, 20 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Không nên thay nếu rãnh lắp thiết kế cho bề dày 20 mm. Loại 15 mm mỏng hơn 5 mm, có thể thiếu độ tựa hoặc làm môi phốt nằm sai vị trí trên trục.
Không phù hợp. Phốt OD 255 mm lớn hơn lỗ vỏ 250 mm, không thể lắp đúng nếu không gia công lại vỏ. Cố ép có thể làm móp khung và lệch môi.
Không nên dùng. Trục 225 mm cần phốt có đường kính trong 225 mm. Dùng ID 220 mm cho trục 225 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì phốt có OD khá gọn so với trục nhưng bề dày lớn. Nếu ép lệch hoặc chọn sai bề dày, khung phốt có thể bị méo, môi chạy sai vị trí và gây rò dầu sau khi máy vận hành.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 220x250x20 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 220 mm, lỗ vỏ 250 mm và rãnh lắp sâu 20 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài nhưng có bề dày lớn, phù hợp với các cụm máy có khoang vỏ hẹp nhưng cần phốt đứng chắc trong rãnh và giữ dầu ổn định.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.