-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu lò xo size 220x260x15 TC là loại oil seal cao su NBR dùng cho trục quay đường kính 220 mm, lắp vào lỗ vỏ 260 mm và có bề dày 15 mm. Đây là kích thước thuộc nhóm phốt dầu trục lớn nhưng thân phốt tương đối gọn, vì đường kính ngoài chỉ lớn hơn đường kính trong 40 mm. Size này phù hợp với các cụm máy có khoảng hở vỏ không quá rộng, cần làm kín dầu ổn định nhưng không đủ chiều sâu để dùng các loại dày 20 mm hoặc 22 mm.
Điểm đáng chú ý của phốt 220x260x15 TC là sự cân bằng giữa kích thước trục lớn, vỏ lắp gọn và bề dày vừa phải. Kiểu TC hai môi có lò xo giúp môi chính ôm sát trục để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn bên trong, trong khi môi phụ hỗ trợ hạn chế bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ đi vào khu vực bạc đạn, gối đỡ hoặc hộp truyền động.
| Hạng mục | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Phốt chặn dầu lò xo / Oil seal |
| Kích thước danh nghĩa | 220x260x15 mm |
| Đường kính trong | 220 mm |
| Đường kính ngoài | 260 mm |
| Bề dày | 15 mm |
| Kiểu phốt | TC – hai môi, có lò xo hỗ trợ lực ép |
| Vật liệu | Cao su NBR chịu dầu, chịu mỡ bôi trơn thông dụng |
| Công dụng chính | Làm kín trục quay, chặn dầu, giữ mỡ, hỗ trợ cản bụi nhẹ |
| Vị trí lắp phù hợp | Nắp chặn dầu, gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, trục rulô, cụm máy có khoang vỏ gọn |
| Liên kết tham khảo | Phốt dầu, O-ring, phốt chặn dầu |
Đường kính trong 220 mm là phần môi phốt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trục quay. Khi máy hoạt động, môi chính cần tạo lực ép đều quanh chu vi để giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không rò ra ngoài. Với trục lớn 220 mm, vùng tiếp xúc dài nên bề mặt trục cần được kiểm tra kỹ trước khi thay phốt. Trục bị mòn rãnh, xước sâu, rỗ hoặc có độ đảo lớn đều có thể làm phốt mới nhanh rò dầu.
Khi đo trục, nên đo tại đúng vị trí môi phốt cũ đã làm việc, không chỉ đo ở đầu trục. Nếu trục thực tế nhỏ hơn 220 mm do mòn, môi phốt có thể thiếu lực ép. Nếu trục lớn hơn 220 mm, môi NBR bị kéo căng, ma sát tăng, sinh nhiệt và nhanh chai cứng. Với size này, việc xử lý bề mặt trục quan trọng không kém việc chọn đúng kích thước phốt.
Đường kính ngoài 260 mm là kích thước ép vào vỏ máy, nắp chặn hoặc thân gối đỡ. Với ID 220 mm và OD 260 mm, khoảng chênh đường kính là 40 mm, tương đương mỗi bên khoảng 20 mm theo bán kính. Đây là dạng thân phốt gọn hơn nhiều so với các size OD 270 mm, 275 mm hoặc 300 mm, phù hợp với các cụm máy có khoảng hở giữa trục và vỏ không lớn.
Nếu vỏ thực tế là 270 mm mà dùng phốt OD 260 mm, phốt sẽ lỏng, dễ xoay trong vỏ hoặc rò dầu ở vòng ngoài. Nếu vỏ chỉ 260 mm nhưng cố lắp phốt OD 270 mm, khung phốt có thể bị móp, làm môi trong lệch tâm và gây rò dầu sau khi vận hành. Vì vậy, thông số OD 260 mm cần được kiểm tra trực tiếp trên lỗ vỏ.
Bề dày 15 mm là điểm phân biệt quan trọng của phốt 220x260x15 TC. Đây là lựa chọn gọn hơn nhiều so với các loại 20 mm hoặc 22 mm, phù hợp với những vị trí có rãnh lắp không quá sâu, nắp chặn sát hoặc cụm máy không cho phép phốt nhô ra ngoài.
Nếu máy yêu cầu phốt dày 15 mm mà lắp nhầm loại 20 mm hoặc 22 mm, phốt có thể cấn nắp, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí trên trục. Ngược lại, nếu vị trí cần phốt dày hơn nhưng dùng loại 15 mm, thân phốt có thể thiếu độ tựa khi máy rung. Vì vậy, bề dày cần được đo bằng thước cặp, nhất là khi phốt cũ đã bị chai, mòn hoặc biến dạng.
Kiểu TC gồm một môi chính, một môi phụ và vòng lò xo hỗ trợ lực ép. Môi chính có nhiệm vụ giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn trong cụm máy. Lò xo giúp duy trì áp lực đều quanh trục, đặc biệt hữu ích với trục 220 mm vì chu vi tiếp xúc dài. Môi phụ hỗ trợ cản bụi nhẹ, hơi ẩm và tạp chất nhỏ từ bên ngoài đi vào khu vực làm kín.
Vật liệu NBR phù hợp với dầu khoáng, dầu hộp số, dầu bôi trơn và mỡ công nghiệp thông dụng. Trong điều kiện làm việc bình thường, NBR là lựa chọn thực tế cho gối đỡ bạc đạn, hộp truyền động, trục rulô, tang trống băng tải, máy ép, máy cán, máy nghiền hoặc máy trộn. Nếu thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ cao liên tục, có dung môi, hóa chất mạnh hoặc dầu đặc biệt, cần kiểm tra điều kiện vận hành trước khi sử dụng.
Size 220x260x15 TC nên được chọn khi cụm máy có trục 220 mm, vỏ lắp 260 mm và rãnh chỉ phù hợp với bề dày 15 mm. Đây là loại phốt thích hợp cho vị trí cần thân gọn, không dùng được OD lớn hơn và không đủ chiều sâu cho phốt dày.
Phốt chặn dầu 220x260x15 TC thường được dùng trong các vị trí có trục lớn nhưng vỏ lắp gọn như nắp chặn dầu gối đỡ, hộp truyền động, hộp giảm tốc, cụm rulô, tang trống, máy cán, máy ép, máy nghiền, máy trộn hoặc các thiết bị công nghiệp cần giữ dầu quanh trục 220 mm.
Trong bảo trì, size này cần được phân biệt rõ với 220x260x22, 220x270x13 và 220x275x23. Các size này có thể gần nhau về đường kính trục, nhưng khác rõ về đường kính ngoài hoặc bề dày. Nếu chọn sai, phốt có thể lỏng vòng ngoài, cấn nắp, thiếu độ tựa hoặc làm môi tiếp xúc sai vùng trên trục.
Sai đường kính trong sẽ làm phốt mất khả năng làm kín trên trục. Nếu dùng phốt 215x260x15 cho trục 220 mm, môi phốt bị ép quá căng, sinh nhiệt và nhanh mòn. Nếu dùng phốt 225x260x15 cho trục 220 mm, môi phốt hở, lực ép yếu và dầu dễ rò theo bề mặt trục.
Sai đường kính ngoài làm phốt không bám đúng trong vỏ. Phốt 220x255x15 sẽ lỏng nếu lắp vào vỏ 260 mm, còn phốt 220x270x15 không lắp đúng nếu vỏ là 260 mm. Khi cố ép phốt OD lớn vào lỗ nhỏ, khung phốt dễ bị móp, làm môi trong lệch tâm và gây rò dầu nhanh.
Sai bề dày cũng gây lỗi khó xử lý. Nếu dùng 22 mm thay cho 15 mm, phốt dễ cấn nắp hoặc không vào hết vị trí. Nếu dùng loại mỏng hơn trong rãnh cần 15 mm, phốt có thể thiếu độ tựa. Với cụm máy lớn, sai vài milimet ở bề dày có thể làm mất nhiều thời gian tháo lắp lại.
| Size gần giống | Khác biệt chính | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| 220x260x13 TC | Mỏng hơn 2 mm | Chỉ dùng khi rãnh nông hơn; cần kiểm tra độ tựa trong vỏ |
| 220x260x18 TC | Dày hơn 3 mm | Phù hợp rãnh sâu hơn, không thay trực tiếp cho khoang 15 mm |
| 220x260x20 TC | Dày hơn 5 mm | Dễ cấn nắp nếu máy thiết kế cho phốt dày 15 mm |
| 220x260x22 TC | Dày hơn 7 mm | Chỉ dùng cho rãnh sâu, không phù hợp nắp chặn sát |
| 220x255x15 TC | OD nhỏ hơn 5 mm | Dành cho vỏ 255 mm; lắp vào vỏ 260 mm sẽ lỏng |
| 220x270x15 TC | OD lớn hơn 10 mm | Dành cho vỏ 270 mm; không lắp đúng vào lỗ vỏ 260 mm |
| 215x260x15 TC | ID nhỏ hơn 5 mm | Dành cho trục 215 mm; lắp vào trục 220 mm dễ quá tải môi phốt |
| 225x260x15 TC | ID lớn hơn 5 mm | Dành cho trục 225 mm; lắp vào trục 220 mm dễ hở môi |
| 220x275x23 TC | OD lớn hơn 15 mm, dày hơn 8 mm | Khác rõ cả vỏ lắp và chiều sâu rãnh, không dùng thay thế |
220 là đường kính trong dùng cho trục 220 mm, 260 là đường kính ngoài lắp vào vỏ 260 mm, 15 là bề dày phốt. TC là kiểu phốt hai môi, có lò xo hỗ trợ môi chính ôm sát trục.
Không nên thay nếu khoang lắp chỉ phù hợp bề dày 15 mm. Loại 22 mm dày hơn 7 mm, có thể cấn nắp chặn, không vào hết rãnh hoặc làm môi chạy sai vị trí.
Không phù hợp. Phốt OD 270 mm lớn hơn lỗ vỏ 260 mm, không thể lắp đúng nếu không gia công lại vỏ. Cố ép có thể làm méo khung phốt.
Không nên dùng. Trục 225 mm cần phốt có đường kính trong 225 mm. Dùng ID 220 mm cho trục 225 mm sẽ làm môi cao su bị căng quá mức và nhanh hỏng.
NBR thường phù hợp với dầu hộp số, dầu bôi trơn, dầu khoáng và mỡ công nghiệp thông dụng. Nếu có nhiệt độ quá cao, dung môi hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra thêm điều kiện vận hành.
Vì cùng ID 220 và OD 260 có nhiều bề dày khác nhau. Nếu chọn sai bề dày, phốt có thể cấn nắp, thiếu độ tựa hoặc làm môi phốt chạy sai vị trí trên trục.
Phốt chặn dầu lò xo NBR size 220x260x15 TC là lựa chọn phù hợp cho trục 220 mm, lỗ vỏ 260 mm và rãnh lắp dày 15 mm. Điểm riêng của size này là thân gọn theo đường kính ngoài, bề dày vừa phải, phù hợp với các cụm máy cần làm kín dầu trong khoang vỏ hẹp nhưng không yêu cầu phốt quá dày.
Người mua có thể tham khảo thêm các kích thước khác tại danh mục phốt dầu trên TDKMART.COM. Với các vị trí làm kín tĩnh, rãnh tròn hoặc mặt bích cần vòng cao su đàn hồi, nhóm O-ring là lựa chọn liên quan nên xem thêm. Ngoài ra, có thể đối chiếu thêm thông tin kỹ thuật tại nhóm phốt chặn dầu để chọn đúng giải pháp làm kín cho từng cụm máy.